Thứ Ba , 16 Tháng Mười 2018
Home » Đào tạo - Tuyển sinh » Đại học chính quy » Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo » CHUẨN ĐẦU RA CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỸ THUẬT VIỆT NAM
graduation-path-icon-figure-8529677

CHUẨN ĐẦU RA CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỸ THUẬT VIỆT NAM

QUYET DINH

CHUẨN ĐẦU RA CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

 HỆ CHÍNH QUY CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỸ THUẬT VIỆT NAM

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 96/QĐ-ĐHMTVN

ngày 10 tháng 3  năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mỹ thuật Nam)

  1. GIỚI THIỆU CHUNG

Chuẩn đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp các chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam là quy định của Trường đối với người học phải đạt được về phẩm chất và năng lực sau khi tốt nghiệp.

1.1. Căn cứ chuẩn đầu ra

– Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

– Căn cứ Luật Giáo dục Đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

– Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

– Căn cứ Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học;

– Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân;

– Căn cứ Quyết định số 541/QĐ-BVHTTDL ngày 6 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam;

– Căn cứ Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường đại học;

– Căn cứ Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về khối lượng kiến thức tốt thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;

– Căn cứ Chiến lược phát triển Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 2013-2020, tầm nhìn đến 2030;

– Căn cứ thực trạng của Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam,

1.2. Mục đích của chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra là cơ sở để:

– Các Khoa trong toàn Trường xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức các hoạt động, đánh giá kết quả đào tạo để có cơ sở cấp bằng tốt nghiệp cho người học;

– Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt kế hoạch đào tạo hàng năm của Trường; xã hội, các cơ quan kiểm định chất lượng đánh giá chất lượng giáo dục của Trường;

– Các cơ quan đơn vị sử dụng nhân lực tham khảo khi tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức;

– Phụ huynh, thí sinh lựa chọn, định hướng nghề nghiệp khi đăng ký dự thi tuyển sinh.

1.3. Cấu trúc của chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra thể hiện phẩm chất và năng lực của người học khi tốt nghiệp các ngành đào tạo theo các tiêu chí sau:

– Yêu cầu về kiến thức

– Yêu cầu về kỹ năng

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm

– Yêu cầu về thái độ

– Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

– Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

2.1. CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH HỘI HỌA

2.1.1. CHUẨN ĐẦU RA CHUYÊN NGÀNH TRANH LỤA

2.1.1.1. Tên chuyên ngành đào tạo: Tranh Lụa (Silk painting)

2.1.1.2. Trình độ đào tạo: Đại học

Ngoài các yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng – an ninh theo quy định hiện hành và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, người học sau khi tốt nghiệp trình độ đại học ngành Hội hoạ, chuyên ngành Lụa phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau đây:

2.1.1.3. Yêu cầu về kiến thức:

Hoàn thành khối lượng kiến thức đào tạo toàn khóa 5 năm học gồm: 228 ĐVHT, 165 tiết Giáo dục quốc phòng – an ninh và 5 ĐVHT Giáo dục thể chất. Trong đó:

+ Khối lượng kiến thức đại cương: 66 ĐVHT, 165 tiết Giáo dục quốc phòng – an ninh, 5 ĐVHT Giáo dục thể chất;

+ Khối lượng kiến thức giáo dục chuyên nghiệp chuyên ngành Lụa: 162 ĐVHT (54 ĐVHT kiến thức cơ sở ngành, 73 ĐVHT kiến thức ngành, 20 ĐVHT thực tập nghề nghiệp và 15 ĐVHT thi tốt nghiệp).

– Có kiến thức lý thuyết cơ bản về mỹ thuật tạo hình, bao gồm các kiến thức về mỹ thuật học, mỹ học, lịch sử mỹ thuật Việt Nam và thế giới; giải phẫu tạo hình, luật phối cảnh; các kiến thức về cơ sở tạo hình và nguyên lý thị giác.

– Có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực hội họa, sử dụng sáng tạo ngôn ngữ tạo hình trong nghiên cứu hình họa chì, than, hình họa sơn dầu, ký họa, hình tượng nghệ thuật; có phương pháp tư duy nghiên cứu, sáng tác tác phẩm hội họa thuộc các thể loại tranh tĩnh vật, phong cảnh, chân dung, sinh hoạt; có hiểu biết chuyên sâu về chất liệu lụa và kỹ thuật thể hiện tác phẩm theo các xu hướng nghệ thuật từ truyền thống đến hiện đại, đương đại.

– Có kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực hội họa để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập nghiên cứu ở trình độ cao hơn.

– Có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực mỹ thuật.

– Có kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, một số phần mềm đồ họa cơ bản và kỹ thuật nhiếp ảnh để ứng dụng trong sáng tác tác phẩm và trao đổi thông tin.

– Có kiến thức ngoại ngữ để giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo thuộc ngành hội họa.

2.1.1.4. Yêu cầu về kỹ năng:

2.1.1.4.1. Kỹ năng cứng:

Có kỹ năng sử dụng tốt phương pháp tạo hình và kỹ thuật, chất liệu hội họa như chì, than, màu sơn dầu, màu nước, phấn màu để thực hành nghiên cứu hình họa và vẽ hình.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo chất liệu, kỹ thuật thể hiện tranh lụa và phương pháp thực hành sáng tác tranh tĩnh vật.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo chất liệu, kỹ thuật thể hiện tranh lụa và phương pháp thực hành sáng tác tranh phong cảnh.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo chất liệu, kỹ thuật thể hiện tranh lụa và phương pháp thực hành sáng tác tranh chân dung.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo chất liệu, kỹ thuật thể hiện tranh lụa và phương pháp thực hành sáng tác tranh sinh hoạt.

– Có kỹ năng cơ bản để thực hiện nghiên cứu khoa học thuộc ngành hội họa.

– Có kỹ năng sử dụng tốt máy ảnh, máy vi tính phục vụ sáng tác tác phẩm và nghiên cứu về hội họa.

2.1.1.4.2. Kỹ năng mềm:

– Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành hội họa trong các điều kiện và hoàn cảnh khác nhau.

– Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học và công nghệ để giải quyết các vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực hội họa.

– Có năng lực dẫn dắt chuyên môn về hội hoạ và mỹ thuật để xử lý vấn đề quy mô địa phương và vùng miền.

– Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến nghệ thuật hội họa, lĩnh vực mỹ thuật.

– Có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường.

– Có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn của ngành hội họa và lĩnh vực mỹ thuật.

– Có kỹ năng giao tiếp và thuyết trình về công việc liên quan đến nghệ thuật hội họa và mỹ thuật.

– Có kỹ năng làm việc theo nhóm.

– Có kỹ năng sử dụng, khai thác lợi thế của công nghệ thông tin để trao đổi, học tập và sáng tác tác phẩm hội họa.

2.1.1.5. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

– Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ Hội hoạ và mỹ thuật. Có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

– Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau. Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

– Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật thuộc ngành hội họa.

– Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể để thực hiện các công việc liên quan đến sáng tác, giảng dạy chuyên ngành hội họa – chất liệu lụa.

– Có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn hội họa ở quy mô trung bình.

2.1.1.6. Yêu cầu về thái độ:

– Có đạo đức nghề nghiệp; có ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có ý thức thường xuyên cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

2.1.1.7. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Họa sỹ sáng tác tác phẩm hội họa tạo hình độc lập, nghiên cứu các vấn đề về nghệ thuật hội họa và mỹ thuật.

– Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành, chuyên ngành mỹ thuật.

– Nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan đến lĩnh vực mỹ thuật.

– Họa sỹ phụ trách mỹ thuật, trình bày tại các nhà xuất bản, tạp chí, báo…

– Hoạt động chuyên môn hội họa, mỹ thuật tại các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội.

2.1.1.8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học các ngành gần như Đồ họa; Điêu khắc; Sư phạm mỹ thuật; Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật; Thiết kế đồ họa và các chuyên ngành của ngành Mỹ thuật ứng dụng.

– Học tiếp ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

2.1.1.9. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo:

– Chương trình khung ngành Hội họa ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Tham khảo các tài liệu của ngành Mỹ thuật Việt Nam và thế giới.

– Tham khảo các chương trình đào tạo, tài liệu, chuẩn quốc tế về nghệ thuật hội họa của một số nước như: Mỹ, Nga, Ucraina, Thái Lan, Malaysia, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc. …

2.1.2. CHUẨN ĐẦU RA CHUYÊN NGÀNH TRANH SƠN DẦU

2.1.2.1. Tên chuyên ngành đào tạo: Tranh Sơn dầu (Oil painting)

2.1.2.2. Trình độ đào tạo: Đại học

Ngoài các yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng – an ninh theo quy định hiện hành và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, người học sau khi tốt nghiệp trình độ đại học ngành Hội hoạ, chuyên ngành Sơn dầu phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau đây:

2.1.2.3. Yêu cầu về kiến thức:

Hoàn thành khối lượng kiến thức đào tạo toàn khóa 5 năm học gồm: 228 ĐVHT, 165 tiết Giáo dục quốc phòng – an ninh và 5 ĐVHT Giáo dục thể chất. Trong đó:

+ Khối lượng kiến thức đại cương: 66 ĐVHT, 165 tiết Giáo dục quốc phòng – an ninh, 5 ĐVHT Giáo dục thể chất;

+ Khối lượng kiến thức giáo dục chuyên nghiệp chuyên ngành Sơn dầu: 162 ĐVHT (54 ĐVHT kiến thức cơ sở ngành, 73 ĐVHT kiến thức ngành, 20 ĐVHT thực tập nghề nghiệp và 15 ĐVHT thi tốt nghiệp).

– Có kiến thức lý thuyết cơ bản về mỹ thuật tạo hình, bao gồm các kiến thức về mỹ thuật học, mỹ học, lịch sử mỹ thuật Việt Nam và thế giới; giải phẫu tạo hình, luật phối cảnh; các kiến thức về cơ sở tạo hình và nguyên lý thị giác.

– Có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực hội họa, sử dụng sáng tạo ngôn ngữ tạo hình trong nghiên cứu hình họa chì, than, hình họa sơn dầu, ký họa, hình tượng nghệ thuật; có phương pháp tư duy nghiên cứu, sáng tác tác phẩm hội họa thuộc các thể loại tranh tĩnh vật, phong cảnh, chân dung, sinh hoạt; có hiểu biết chuyên sâu về chất liệu sơn dầu và kỹ thuật thể hiện tác phẩm theo các xu hướng nghệ thuật từ truyền thống đến hiện đại, đương đại.

– Có kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực hội họa để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập nghiên cứu ở trình độ cao hơn.

– Có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực mỹ thuật.

– Có kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, một số phần mềm đồ họa cơ bản và kỹ thuật nhiếp ảnh để ứng dụng trong sáng tác tác phẩm và trao đổi thông tin;

– Có kiến thức ngoại ngữ để giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo thuộc ngành hội họa.

2.1.2.4. Yêu cầu về kỹ năng:

2.1.2.4.1. Kỹ năng cứng:

Có kỹ năng sử dụng tốt phương pháp tạo hình và kỹ thuật, chất liệu hội họa như chì, than, màu sơn dầu, màu nước, phấn màu để thực hành nghiên cứu hình họa và vẽ hình.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo chất liệu, kỹ thuật thể hiện tranh sơn dầu và phương pháp thực hành sáng tác tranh tĩnh vật.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo chất liệu, kỹ thuật thể hiện tranh sơn dầu và phương pháp thực hành sáng tác tranh phong cảnh.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo chất liệu, kỹ thuật thể hiện tranh sơn dầu và phương pháp thực hành sáng tác tranh chân dung.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo chất liệu, kỹ thuật thể hiện tranh sơn dầu và phương pháp thực hành sáng tác tranh sinh hoạt.

– Có kỹ năng cơ bản để thực hiện nghiên cứu khoa học thuộc ngành hội họa.

– Có kỹ năng sử dụng tốt máy ảnh, máy vi tính phục vụ sáng tác tác phẩm và nghiên cứu về hội họa.

2.1.2.4.2. Kỹ năng mềm:

– Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành hội họa trong các điều kiện và hoàn cảnh khác nhau.

– Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học và công nghệ để giải quyết các vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực hội họa.

– Có năng lực dẫn dắt chuyên môn về hội hoạ và mỹ thuật để xử lý vấn đề quy mô địa phương và vùng miền.

– Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến nghệ thuật hội họa, lĩnh vực mỹ thuật.

– Có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường.

– Có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn của ngành hội họa và lĩnh vực mỹ thuật.

– Có kỹ năng giao tiếp và thuyết trình về công việc liên quan đến nghệ thuật hội họa và mỹ thuật.

– Có kỹ năng làm việc theo nhóm.

– Có kỹ năng sử dụng, khai thác lợi thế của công nghệ thông tin để trao đổi, học tập và sáng tác tác phẩm hội họa.

2.1.2.5. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

– Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ Hội hoạ và mỹ thuật. Có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

– Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau. Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

– Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật thuộc ngành hội họa.

– Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể để thực hiện các công việc liên quan đến sáng tác, giảng dạy chuyên ngành hội họa – chất liệu sơn dầu.

– Có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn hội họa ở quy mô trung bình.

2.1.2.6. Yêu cầu về thái độ:

– Có đạo đức nghề nghiệp; có ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có ý thức thường xuyên cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

2.1.2.7. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Họa sỹ sáng tác tác phẩm hội họa tạo hình độc lập, nghiên cứu các vấn đề về nghệ thuật hội họa và mỹ thuật.

– Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành, chuyên ngành mỹ thuật.

– Nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan đến lĩnh vực mỹ thuật.

– Họa sỹ phụ trách mỹ thuật, trình bày tại các nhà xuất bản, tạp chí, báo…

– Hoạt động chuyên môn hội họa, mỹ thuật tại các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội.

2.1.2.8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học các ngành gần như Đồ họa; Điêu khắc; Sư phạm mỹ thuật; Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật; Thiết kế đồ họa và các chuyên ngành của ngành Mỹ thuật ứng dụng.

– Học tiếp ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

2.1.2.9. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo:

– Chương trình khung ngành Hội họa ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Tham khảo các tài liệu của ngành Mỹ thuật Việt Nam và thế giới.

– Tham khảo các chương trình đào tạo, tài liệu, chuẩn quốc tế về nghệ thuật hội họa của một số nước như: Mỹ, Nga, Ucraina, Thái Lan, Malaysia, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc. …

2.1.3. CHUẨN ĐẦU RA CHUYÊN NGÀNH TRANH SƠN MÀI

2.1.3.1. Tên chuyên ngành đào tạo: Tranh Sơn mài (Lacquer painting)

2.1.3.2. Trình độ đào tạo: Đại học

Ngoài các yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng – an ninh theo quy định hiện hành và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, người học sau khi tốt nghiệp trình độ đại học ngành Hội hoạ, chuyên ngành Sơn mài phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau đây:

2.1.3.3. Yêu cầu về kiến thức:

Hoàn thành khối lượng kiến thức đào tạo toàn khóa 5 năm học gồm: 228 ĐVHT, 165 tiết Giáo dục quốc phòng – an ninh và 5 ĐVHT Giáo dục thể chất. Trong đó:

+ Khối lượng kiến thức đại cương: 66 ĐVHT, 165 tiết Giáo dục quốc phòng – an ninh, 5 ĐVHT Giáo dục thể chất;

+ Khối lượng kiến thức giáo dục chuyên nghiệp chuyên ngành Sơn mài: 162 ĐVHT (54 ĐVHT kiến thức cơ sở ngành, 73 ĐVHT kiến thức ngành, 20 ĐVHT thực tập nghề nghiệp và 15 ĐVHT thi tốt nghiệp).

– Có kiến thức lý thuyết cơ bản về mỹ thuật tạo hình, bao gồm các kiến thức về mỹ thuật học, mỹ học, lịch sử mỹ thuật Việt Nam và thế giới; giải phẫu tạo hình, luật phối cảnh; các kiến thức về cơ sở tạo hình và nguyên lý thị giác.

– Có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực hội họa, sử dụng sáng tạo ngôn ngữ tạo hình trong nghiên cứu hình họa chì, than, hình họa sơn dầu, ký họa, sáng tạo hình ảnh, hình tượng nghệ thuật; có phương pháp tư duy nghiên cứu, sáng tác tác phẩm hội họa thuộc các thể loại tranh tĩnh vật, phong cảnh, chân dung, sinh hoạt: có hiểu biết chuyên sâu về chất liệu sơn mài và kỹ thuật thể hiện tác phẩm theo các xu hướng nghệ thuật từ truyền thống đến hiện đại, đương đại.

– Có kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực hội họa để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập nghiên cứu ở trình độ cao hơn.

– Có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực mỹ thuật.

– Có kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, một số phần mềm đồ họa cơ bản và kỹ thuật nhiếp ảnh để ứng dụng trong sáng tác tác phẩm và trao đổi thông tin;

– Có kiến thức ngoại ngữ để giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo thuộc ngành hội họa.

2.1.3.4. Yêu cầu về kỹ năng:

2.1.3.4.1. Kỹ năng cứng:

Có kỹ năng sử dụng tốt phương pháp tạo hình và kỹ thuật, chất liệu hội họa như chì, than, màu sơn dầu, màu nước, phấn màu để thực hành nghiên cứu hình họa và vẽ hình.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo chất liệu, kỹ thuật thể hiện tranh sơn mài và phương pháp thực hành sáng tác tranh tĩnh vật.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo chất liệu, kỹ thuật thể hiện tranh sơn mài và phương pháp thực hành sáng tác tranh phong cảnh.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo chất liệu, kỹ thuật thể hiện tranh sơn mài và phương pháp thực hành sáng tác tranh chân dung.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo chất liệu, kỹ thuật thể hiện tranh sơn mài và phương pháp thực hành sáng tác tranh sinh hoạt.

– Có kỹ năng cơ bản để thực hiện nghiên cứu khoa học thuộc ngành hội họa.

– Có kỹ năng sử dụng tốt máy ảnh, máy vi tính phục vụ sáng tác tác phẩm và nghiên cứu về hội họa.

2.1.3.4.2. Kỹ năng mềm:

– Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành hội họa trong các điều kiện và hoàn cảnh khác nhau.

– Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học và công nghệ để giải quyết các vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực hội họa.

– Có năng lực dẫn dắt chuyên môn về hội hoạ và mỹ thuật để xử lý vấn đề quy mô địa phương và vùng miền.

– Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến nghệ thuật hội họa, lĩnh vực mỹ thuật.

– Có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường.

– Có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn của ngành hội họa và lĩnh vực mỹ thuật.

– Có kỹ năng giao tiếp và thuyết trình về công việc liên quan đến nghệ thuật hội họa và mỹ thuật.

– Có kỹ năng làm việc theo nhóm.

– Có kỹ năng sử dụng, khai thác lợi thế của công nghệ thông tin để trao đổi, học tập và sáng tác tác phẩm hội họa.

2.1.3.5. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

– Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ Hội hoạ và mỹ thuật. Có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

– Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau. Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

– Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật thuộc ngành hội họa.

– Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể để thực hiện các công việc liên quan đến sáng tác, giảng dạy chuyên ngành hội họa – chất liệu sơn mài

– Có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn hội họa ở quy mô trung bình.

2.1.3.6. Yêu cầu về thái độ:

– Có đạo đức nghề nghiệp; có ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có ý thức thường xuyên cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

2.1.3.7. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Họa sỹ sáng tác tác phẩm hội họa tạo hình độc lập, nghiên cứu các vấn đề về nghệ thuật hội họa và mỹ thuật.

– Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành, chuyên ngành mỹ thuật.

– Nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan đến lĩnh vực mỹ thuật.

– Họa sỹ phụ trách mỹ thuật, trình bày tại các nhà xuất bản, tạp chí, báo…

– Hoạt động chuyên môn hội họa, mỹ thuật tại các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội.

2.1.3.8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học các ngành gần như Đồ họa; Điêu khắc; Sư phạm mỹ thuật; Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật; Thiết kế đồ họa và các chuyên ngành của ngành Mỹ thuật ứng dụng.

– Học tiếp ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

2.1.3.9. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo:

– Chương trình khung ngành Hội họa ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Tham khảo các tài liệu của ngành Mỹ thuật Việt Nam và thế giới.

– Tham khảo các chương trình đào tạo, tài liệu, chuẩn quốc tế về nghệ thuật hội họa của một số nước như: Mỹ, Nga, Ucraina, Thái Lan, Malaysia, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc. …

2.2. CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH ĐỒ HOẠ

2.2.1. Tên chuyên ngành đào tạo: Đồ hoạ (Printmaking)

2.2.2. Trình độ đào tạo: Đại học

Ngoài các yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng – an ninh theo quy định hiện hành và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, người học sau khi tốt nghiệp trình độ đại học ngành Đồ họa phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau đây:

2.2.3. Yêu cầu về kiến thức:

Hoàn thành khối lượng kiến thức toàn khóa theo thời gian đào tạo 5 năm, gồm: 227 ĐVHT, 165 tiết Giáo dục quốc phòng – an ninh và 5 ĐVHT Giáo dục thể chất. Trong đó:

+ Khối lượng kiến thức đại cương: 66 ĐVHT, 165 tiết Giáo dục quốc phòng – an ninh, 5 ĐVHT Giáo dục thể chất;

+ Khối lượng kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 161 ĐVHT (40 ĐVHT kiến thức cơ sở ngành, 91 ĐVHT kiến thức ngành, 15 ĐVHT thực tập nghề nghiệp và 15 ĐVHT thi tốt nghiệp).

– Có kiến thức lý thuyết cơ bản về mỹ thuật tạo hình, bao gồm các kiến thức về mỹ thuật học, mỹ học, lịch sử mỹ thuật Việt Nam và thế giới; giải phẫu tạo hình, luật phối cảnh; các kiến thức về cơ sở tạo hình và nguyên lý thị giác.

– Có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực đồ họa tạo hình, sử dụng sáng tạo ngôn ngữ đồ họa để nghiên cứu hình họa chì, than, hình họa màu nước, ký họa, sáng tạo hình ảnh, hình tượng nghệ thuật; có phương pháp tư duy nghiên cứu, sáng tác tác phẩm đồ họa tạo hình thuộc các thể loại tranh in nổi (khắc gỗ, khắc cao su, khắc bìa…), tranh in lõm (khắc kẽm, khắc đồng, khắc mica, in collagraph…), tranh in phẳng (trên chất liệu đá, trên kim loại), tranh in xuyên (tranh in lưới, in trổ khuôn), tranh in độc bản; sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các chất liệu và kỹ thuật thể hiện tác phẩm theo các xu hướng nghệ thuật từ truyền thống đến hiện đại, đương đại.

– Có kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực đồ họa để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập nghiên cứu ở trình độ cao hơn.

– Có kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, một số phần mềm đồ họa cơ bản và kỹ thuật nhiếp ảnh để ứng dụng trong sáng tác tác phẩm và trao đổi thông tin;

– Có kiến thức ngoại ngữ để giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo thuộc ngành đồ họa.

2.2.4. Yêu cầu về kỹ năng:

2.2.4.1. Kỹ năng cứng:

  Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các chất liệu và phương pháp đồ họa như chì, than, bút kim, màu nước… để thực hành nghiên cứu hình họa và vẽ hình.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các chất liệu và phương pháp thực hành sáng tác tranh in nổi (tranh khắc gỗ, khắc bìa).

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các chất liệu và phương pháp thực hành sáng tác tranh in lõm (tranh khắc kim loại, khắc mi ca, collagraph).

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các chất liệu và phương pháp thực hành sáng tác tranh in phẳng (tranh in đá).

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các chất liệu và phương pháp thực hành sáng tác tranh in xuyên (tranh in lưới, tranh in trổ khuôn).

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các chất liệu và phương pháp thực hành sáng tác tranh in độc bản.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các chất liệu và phương pháp thực hành sáng tác tranh in đa chiều (sắp đặt tranh in, book art tranh in).

– Có kỹ năng cơ bản để thực hiện nghiên cứu khoa học thuộc ngành đồ họa tạo hình.

– Có kỹ năng sử dụng tốt máy ảnh, máy vi tính phục vụ sáng tác tác phẩm và nghiên cứu về đồ họa tạo hình.

2.2.4.2. Kỹ năng mềm:

  – Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành đồ họa tạo hình trong các điều kiện và hoàn cảnh khác nhau.

– Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học và công nghệ để giải quyết các vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực đồ họa tạo hình.

– Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến nghệ thuật đồ họa, lĩnh vực mỹ thuật.

– Có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường.

– Có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn của ngành đồ họa và lĩnh vực mỹ thuật.

– Có kỹ năng giao tiếp và thuyết trình về công việc liên quan đến nghệ thuật đồ họa và mỹ thuật.

– Có kỹ năng làm việc theo nhóm.

– Có kỹ năng sử dụng, khai thác lợi thế của công nghệ thông tin để trao đổi, học tập và sáng tác tác phẩm đồ họa.

2.2.5. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

– Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ mỹ thuật. Có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

– Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau. Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

– Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật thuộc ngành đồ họa.

– Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể để thực hiện các công việc liên quan đến sáng tác, giảng dạy về đồ họa.

– Có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn đồ họa ở quy mô trung bình.

2.2.6. Yêu cầu về thái độ:

  – Có ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có ý thức thường xuyên cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

2.2.7. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

          – Họa sỹ sáng tác tác phẩm đồ họa tạo hình độc lập, nghiên cứu các vần đề về nghệ thuật đồ họa và mỹ thuật.

– Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành, chuyên ngành mỹ thuật.

– Nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan đến lĩnh vực mỹ thuật.

– Họa sỹ phụ trách mỹ thuật, trình bày tại các nhà xuất bản, tạp chí, báo…

– Hoạt động chuyên môn đồ họa, mỹ thuật tại các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội.

2.2.8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

  – Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học các ngành gần như Hội họa, Điêu khắc, Sư phạm mỹ thuật, Lý luận, Lịch sử và Phê bình mỹ thuật, Thiết kế đồ họa và các chuyên ngành của ngành Mỹ thuật ứng dụng.

– Học tiếp ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

2.2.9. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:

– Chương trình khung ngành Đồ họa ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Tham khảo các tài liệu của ngành Mỹ thuật Việt Nam và thế giới.

– Tham khảo các chương trình đào tạo, tài liệu, chuẩn quốc tế về nghệ thuật đồ họa của một số nước như: Mỹ, Nga, Ucraina, Thái Lan, Malaysia, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc. …

2.3. CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ

2.3.1. Tên chuyên ngành đào tạo: Thiết kế đồ hoạ (Graphic Design)

2.3.2. Trình độ đào tạo: Đại học

Ngoài các yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng – an ninh theo quy định hiện hành và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, người học sau khi tốt nghiệp trình độ đại học ngành Thiết kế Đồ họa phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau đây:

2.3.3. Yêu cầu về kiến thức:

– Hoàn thành khối lượng kiến thức toàn khóa theo thời gian đào tạo 5 năm, gồm: 227 ĐVHT, 165 tiết Giáo dục quốc phòng -an ninh, 5 ĐVHT Giáo dục thể chất. Trong đó:

+ Khối lượng kiến thức đại cương: 66 ĐVHT + 165 tiết Giáo dục quốc phòng – an ninh + 5 ĐVHT Giáo dục thể chất.

+ Khối lượng kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 161 ĐVHT (45 ĐVHT khối lượng kiến thức cơ sở ngành, 86 ĐVHT khối lượng kiến thức ngành, 15 ĐVHT thực tập nghề nghiệp, 15 ĐVHT thi tốt nghiệp).

– Có kiến thức lý thuyết cơ bản về mỹ thuật tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, bao gồm các kiến thức về thẩm mỹ công nghiệp, lịch sử mỹ thuật công nghiệp Việt Nam và thế giới; mỹ học, giải phẫu tạo hình, luật phối cảnh; các kiến thức về cơ sở tạo hình và nguyên lý thị giác.

– Có kiến thức cơ bản và sử dụng sáng tạo ngôn ngữ đồ họa để nghiên cứu hình họa chì, than, hình họa màu nước, ký họa, sáng tạo hình ảnh.

– Có kiến thức sâu về các phần mềm và sử dụng phần mềm thiết kế như: coreldraw, photoshop, illustrator, indesign, và một số phần mềm thiết kế 3D, thiết kế website, clip quảng cáo, đồ họa động.

– Có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực thiết kế đồ họa, có thị hiếu thẩm mỹ, có phương pháp nghiên cứu, xây dựng ý tưởng và thực hiện một sản phẩm hay bộ sản phẩm đồ họa thuộc thiết kế nhận diện thương hiệu, thiết kế ấn phẩm văn hóa, thiết kế quảng cáo thương mại như: logo, nhãn mác, bao bì, poster, tờ rơi, tờ gấp, catalogue, sách, tạp chí, báo, minh họa tranh truyện, tem thư, lịch, hình ảnh 3D, website, hình ảnh động…

– Có kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực thiết kế đồ họa để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở trình độ cao hơn.

– Có kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, kỹ thuật nhiếp ảnh để ứng dụng trong sáng tác thiết kế và trao đổi thông tin;

– Có kiến thức ngoại ngữ đủ để giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo thuộc ngành thiết kế đồ họa..

2.3.4. Yêu cầu về kỹ năng:

2.3.4.1. Kỹ năng cứng:

  Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các chất liệu và phương pháp đồ họa như chì, than, bút kim, màu nước… để thực hành nghiên cứu hình họa và vẽ hình.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các phần mềm thiết kế đồ họa căn bản và thông dụng như: coreldraw, illustrator, photoshop, thiết kế website, biên tập ảnh, video quảng cáo, thiết kế 3D, đồ họa động.

– Có kỹ năng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo trong việc lên ý tưởng và thực hiện các đồ án thiết kế ấn phẩm văn hóa (sách, báo, tạp chí, tem thư, lịch…).

– Có kỹ năng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo trong việc lên ý tưởng và thực hiện các đồ án thiết kế ấn phẩm quảng cáo thương mại (logo, áp phích và biển quảng cáo, tem nhãn, bao bì, tờ rơi, tờ gấp, brochure…).

– Có kỹ năng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo trong việc lên ý tưởng và thực hiện các đồ án thiết kế đồ họa mở rộng như: quảng cáo động, clip quảng cáo, trang web, xuất bản điện tử, thiết kế 3D, animation …

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo máy ảnh, máy quay video phục vụ thiết kế đồ họa và thiết kế truyền thông.

– Có kỹ năng tư duy, phát triển, thể hiện ý tưởng thiết kế bằng ngôn ngữ đồ họa.

– Có kỹ năng cơ bản để thực hiện nghiên cứu khoa học thuộc ngành thiết kế đồ họa.

– Có kỹ năng giao tiếp, thuyết trình về ý tưởng và đồ án thiết kế trước khách hàng, đối tác.

– Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ chức và thực hiện đồ án, dự án thiết kế có nhiều thành viên tham gia.

2.3.4.2. Kỹ năng mềm:

– Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành thiết kế đồ họa trong các điều kiện và hoàn cảnh khác nhau.

– Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học và công nghệ để giải quyết các vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực thiết kế đồ họa.

– Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến nghệ thuật thiết kế đồ họa, lĩnh vực mỹ thuật.

– Có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường.

– Có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn của ngành thiết kế đồ họa và lĩnh vực mỹ thuật.

– Có kỹ năng sử dụng, khai thác lợi thế của công nghệ thông tin để trao đổi, học tập và nghiên cứu về lĩnh vực thiết kế đồ họa.

2.3.5. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

– Có năng lực dẫn dắt chuyên môn, nghiệp vụ thiết kế đồ họa, có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

– Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau. Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ thiết kế.

– Có khả năng đưa ra được những kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật.

– Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể trong thực hiện các đồ án, dự án thiết kế đồ họa.

– Có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

2.3.6. Yêu cầu về thái độ:

– Có ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có ý thức thường xuyên cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

2.3.7. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Họa sỹ thiết kế đồ họa, chuyên gia thiết kế quảng cáo, sản phẩm đồ họa ứng dụng trên các lĩnh vực thương mại, văn hóa, chính trị, xã hội…

– Hoạt động chuyên môn thiết kế đồ họa tại các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước hoặc tư nhân, các đơn vị, các tổ chức xã hội: báo chí, truyền hình, nhà xuất bản, nhà triển lãm, công ty in ấn-quảng cáo, các nhà máy, xí nghiệp sản xuất hàng hóa…

– Nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan đến lĩnh vực mỹ thuật.

– Họa sỹ phụ trách mỹ thuật, trình bày tại các nhà xuất bản, tạp chí, báo…

– Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành, chuyên ngành Thiết kế đồ họa.

– Có thể tự chủ thành lập công ty, doanh nghiệp về thiết kế đồ họa và quảng cáo.

2.3.8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học các ngành gần như Đồ họa, Hội họa, Điêu khắc, Sư phạm mỹ thuật, Lý luận, Lịch sử và Phê bình mỹ thuật và các chuyên ngành của ngành Mỹ thuật ứng dụng.

– Học tiếp ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

2.3.9. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:

– Chương trình khung ngành Thiết kế Đồ họa ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Tham khảo các tài liệu của ngành thiết kế đồ họa, mỹ thuật công nghiệp của Việt Nam và thế giới.

– Tham khảo các chương trình, chuẩn quốc tế về thiết kế đồ họa của Đức, Mỹ, Hà Lan, Nhật Bản, Singapore, Thái Lan, Việt Nam, …

2.4. CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH ĐIÊU KHẮC

2.4.1. CHUẨN ĐẦU RA CHUYÊN NGÀNH ĐIÊU KHẮC TẠO HÌNH

2.4.1.1. Tên chuyên ngành đào tạo: Điêu khắc tạo hình (Sculpture)

2.4.1.2. Trình độ đào tạo: Đại học

Ngoài các yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng – an ninh theo quy định hiện hành và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, người học sau khi tốt nghiệp trình độ đại học ngành Điêu khắc, chuyên ngành Điêu khắc tạo hình phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau đây:

2.4.1.3. Yêu cầu về kiến thức:

Hoàn thành khối lượng kiến thức toàn khóa theo thời gian đào tạo 5 năm học gồm: 228 ĐVHT, 165 tiết Giáo dục quốc phòng – an ninh và 5 ĐVHT Giáo dục thể chất. Trong đó:

+ Khối lượng kiến thức giáo dục đại cương: 64 ĐVHT, 156 tiết Giáo dục quốc  phòng – an ninh và 5 ĐVHT Giáo dục thể chất.

+ Khối lượng kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 164 ĐVHT (47 ĐVHT kiến thức cơ sở chuyên ngành, 82 ĐVHT kiến thức chuyên ngành, 20 ĐVHT thực tập nghề nghiệp, 15 ĐVHT thi tốt nghiệp).

– Có kiến thức lý thuyết cơ bản về mỹ thuật tạo hình, bao gồm các kiến thức về mỹ thuật học, mỹ học, lịch sử mỹ thuật Việt Nam và thế giới; giải phẫu tạo hình, luật phối cảnh; các kiến thức về cơ sở tạo hình và nguyên lý thị giác.

– Có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực Điêu khắc tạo hình bao gồm kiến thức về nghiên cứu tượng tròn, phù điêu; kiến thức về sáng tác tượng tròn, phù điêu và các cơ sở nền tảng trong sáng tác tác phẩm điêu khắc tạo hình với các xu hướng nghệ thuật truyền thống, hiện đại, đương đại. Có kiến thức về phương pháp thực hành sáng tác tác phẩm điêu khắc tạo hình, nghệ thuật thị giác. Có kiến thức về chất liệu dùng trong điêu khắc, về các phương pháp thực hành chất liệu, các phương pháp kết hợp chất liệu khác nhau và các kỹ thuật xử lý chất liệu trong sáng tác điêu khắc truyền thống và đương đại.

– Có kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực điêu khắc để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập nghiên cứu ở trình độ cao hơn.

– Có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực mỹ thuật.

– Có kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, một số phần mềm đồ họa để xây dựng hình khối và không gian ba chiều áp dụng thực hành trong sáng tác.

– Có kiến thức ngoại ngữ để giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo chuyên ngành điêu khắc tạo hình.

2.4.1.4. Yêu cầu về kỹ năng:

2.4.1.4.1. Kỹ năng cứng:

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt và sáng tạo các kỹ thuật chất liệu và phương pháp thực hành tượng tròn nghiên cứu và phù điêu nghiên cứu.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt và sáng tạo các kỹ thuật chất liệu và phương pháp thực hành tượng tròn sáng tác và phù điêu sáng tác.

– Có kỹ năng thực hành sáng tác tác phẩm điêu khắc tạo hình độc lập mang dấu ấn sáng tạo cá nhân với các xu hướng nghệ thuật mới, hiện đại, đương đại.

– Có kỹ năng thực hành sáng tác các thể loại điêu khắc trong không gian môi trường: điêu khắc trang trí nội thất, ngoại thất; điêu khắc sân vườn; điêu khắc công cộng; điêu khắc tượng đài, phù điêu hoành tráng.

– Có kỹ năng thực hành thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các kỹ thuật xử lý chất liệu và phương pháp thực hành sáng tác tác phẩm điêu khắc trên chất liệu đá.

– Có kỹ năng thực hành thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các kỹ thuật xử lý chất liệu và phương pháp thực hành sáng tác tác phẩm điêu khắc trên chất liệu gỗ..

– Có kỹ năng thực hành thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các kỹ thuật xử lý chất liệu và phương pháp thực hành sáng tác tác phẩm điêu khắc trên chất liệu kim loại.

– Có kỹ năng thực hành thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các kỹ thuật xử lý chất liệu composit, thạch cao và các chất liệu khác được dùng trong nghệ thuật điêu khắc.

– Có kỹ năng thực hiện thu nhỏ, phóng to, làm khuôn, đổ nhân bản tác phẩm điêu khắc.

– Có kỹ năng sử dụng các dụng cụ thủ công, thiết bị máy móc cơ khí với các kỹ thuật: đục, chạm, bồi, đắp,  gò, hàn, cắt, khoan, mài… để thể hiện tác phẩm.

– Có kỹ năng thực hành nghiên cứu khoa học thuộc ngành Điêu khắc.

– Có kỹ năng sử dụng tốt máy ảnh, máy vi tính phục vụ sáng tác tác phẩm và nghiên cứu về điêu khắc tạo hình.

2.4.1.4.2. Kỹ năng mềm:

– Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành điêu khắc tạo hình trong các điều kiện và hoàn cảnh khác nhau.

– Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học và công nghệ để giải quyết các vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực điêu khắc tạo hình.

– Có năng lực dẫn dắt chuyên môn về điêu khắc tạo hình và mỹ thuật để xử lý vấn đề quy mô địa phương và vùng miền.

– Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến nghệ thuật điêu khắc, lĩnh vực mỹ thuật.

– Có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường.

– Có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn của ngành điêu khắc và lĩnh vực mỹ thuật.

– Có kỹ năng giao tiếp và thuyết trình về công việc liên quan đến nghệ thuật điêu khắc và mỹ thuật.

– Có kỹ năng làm việc theo nhóm.

– Có kỹ năng sử dụng, khai thác lợi thế của công nghệ thông tin để trao đổi, học tập và sáng tác tác phẩm điêu khắc.

2.4.1.5. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

– Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ điêu khắc và mỹ thuật. Có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

– Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau. Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

– Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật thuộc ngành điêu khắc.

– Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể để thực hiện các công việc liên quan đến sáng tác, giảng dạy về điêu khắc.

– Có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn điêu khắc ở quy mô trung bình.

2.4.1.6. Yêu cầu về thái độ:

– Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có ý thức cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

2.4.1.7. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Nhà điêu khắc sáng tác độc lập, nghiên cứu các vấn đề về nghệ thuật điêu khắc và mỹ thuật.

– Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành, chuyên môn mỹ thuật.

– Nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan đến mỹ thuật.

– Hoạt động chuyên môn tại các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội có liên quan đến mỹ thuật.

2.4.1.8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học chuyên ngành Điêu khắc ứng dụng, các ngành gần như Hội họa, Đồ họa, Sư phạm mỹ thuật, Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật, Thiết kế đồ họa và các chuyên ngành của ngành Mỹ thuật ứng dụng.

– Học tiếp ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

2.4.1.9. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo:

– Chương trình khung ngành Điêu khắc ban hành kèm theo Quyết định số 03/2009/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo.

– Sử dụng các tài liệu của ngành mỹ thuật Việt Nam

– Sử dụng các tài liệu về mỹ thuật của Pháp, Nga, Đức, Nhật, Ý, Trung Quốc….

2.4.2 CHUẨN ĐẦU RA CHUYÊN NGÀNH ĐIÊU KHẮC ỨNG DỤNG

2.4.2.1. Tên chuyên ngành đào tạo: Điêu khắc ứng dụng (Applied Sculpture)

2.4.2.2. Trình độ đào tạo: Đại học

Ngoài những yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng an ninh theo quy định hiện hành và đạt chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin do Bộ thông tin và Truyền thông ban hành, người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành Điêu khắc, chuyên ngành Điêu khắc ứng dụng phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau đây:

2.4.2.3. Yêu cầu về kiến thức:

– Hoàn thành khối lượng kiến thức toàn khóa theo thời gian đào tạo 5 năm gồm Kiến thức đại cương và Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp với tổng số: 228 ĐVHT, 165 tiết Giáo dục quốc phòng – an ninh và 5 ĐVHT Giáo dục thể chất. Trong đó:

+ Kiến thức đại cương: 64 ĐVHT + 156 tiết Giáo dục quốc  phòng – an ninh và 5 ĐVHT Giáo dục thể chất.

+ Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 164 ĐVHT (47 ĐVHT kiến thức cơ sở chuyên ngành, 82 ĐVHT kiến thức chuyên ngành, 20 ĐVHT thực tập nghề nghiệp, 15 ĐVHT thi tốt nghiệp).

– Có kiến thức lý thuyết cơ bản về mỹ thuật ứng dụng bao gồm: lịch sử mỹ thuật công nghiệp, thẩm mỹ công nghiệp, kiến trúc cảnh quan môi trường; kiến thức lý thuyết cơ bản về mỹ thuật tạo hình, bao gồm các kiến thức về mỹ thuật học, mỹ học, lịch sử mỹ thuật Việt Nam và thế giới; giải phẫu tạo hình, luật phối cảnh; các kiến thức về cơ sở tạo hình và nguyên lý thị giác.

– Có kiến thức chuyên sâu về nghệ thuật Điêu khắc ứng dụng bao gồm kiến thức về điêu khắc trong không gian môi trường, điêu khắc gắn với kiến trúc, điêu khắc gắn với công năng sử dụng; có kiến thức về phương pháp thực hành sáng tác tác phẩm điêu khắc ứng dụng; kiến thức về đặc trưng chất liệu dùng trong điêu khắc ứng dụng. Có kiến thức chuyên sâu về nghiên cứu tượng tròn, nghiên cứu phù điêu; kiến thức về các kỹ thuật thu nhỏ, phóng to, làm khuôn, nhân bản tác phẩm; kiến thức về các phương pháp thực hành và các kỹ thuật xử lý, kết hợp chất liệu trong sáng tác điêu khắc nhằm ứng dụng vào thực tế.

– Có kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực điêu khắc ứng dụng để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập nghiên cứu ở trình độ cao hơn.

– Có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực mỹ thuật.

– Có kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, một số phần mềm đồ họa để xây dựng hình khối và không gian ba chiều áp dụng thực hành trong sáng tác.

– Có kiến thức ngoại ngữ để giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo chuyên ngành điêu khắc ứng dụng.

2.4.2.4 Yêu cầu về kỹ năng:

2.4.2.4.1. Kỹ năng cứng:

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt và sáng tạo các kỹ thuật chất liệu và phương pháp thực hành tượng tròn nghiên cứu và phù điêu nghiên cứu.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt và sáng tạo các kỹ thuật chất liệu và phương pháp thực hành tượng tròn sáng tác và phù điêu sáng tác.

– Có kỹ năng sáng tác và thực hiện các thể loại điêu khắc chân dung.

– Có kỹ năng sáng tác và thực hiện các thể loại điêu khắc gắn với kiến trúc nội thất, ngoại thất; điêu khắc gắn với xây dựng.

– Có kỹ năng sáng tác và thực hiện các thể loại điêu khắc trong không gian môi trường: điêu khắc sân vườn, tiểu cảnh; điêu khắc công viên, đường phố; điêu khắc tượng đài, phù điêu hoành tráng.

– Có kỹ năng sáng tác và thực hiện các thể loại điêu khắc nhỏ trang trí, điêu khắc gắn với công năng sử dụng.

– Có kỹ năng chuyên sâu về thực hiện, mô phỏng, chế tác, thu nhỏ, phóng to, làm khuôn, đổ nhân bản tác phẩm điêu khắc.

– Có kỹ năng thực hành thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các kỹ thuật xử lý chất liệu và phương pháp sáng tác trên các chất liệu đá, gỗ, kim loại và các chất liệu khác (composit, thạch cao, giấy… ).

– Có kỹ năng sử dụng các dụng cụ thủ công, các thiết bị máy móc cơ khí với các kỹ thuật: đục, chạm, bồi, đắp,  gò, hàn, cắt, khoan, mài… để thể hiện tác phẩm.

– Có kỹ năng thực hành nghiên cứu khoa học chuyên ngành Điêu khắc ứng dụng và mỹ thuật ứng dụng.

– Có kỹ năng sử dụng tốt máy ảnh, máy vi tính phục vụ sáng tác tác phẩm và nghiên cứu về điêu khắc ứng dụng.

2.4.2.4.2. Kỹ năng mềm:

– Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành điêu khắc ứng dụng trong các điều kiện và hoàn cảnh khác nhau.

– Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học và công nghệ để giải quyết các vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực điêu khắc ứng dụng.

– Có năng lực dẫn dắt chuyên môn về điêu khắc ứng dụng và mỹ thuật để xử lý vấn đề quy mô địa phương và vùng miền.

– Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến nghệ thuật điêu khắc, lĩnh vực mỹ thuật.

– Có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường.

– Có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn của ngành điêu khắc và lĩnh vực mỹ thuật.

– Có kỹ năng giao tiếp và thuyết trình về công việc liên quan đến nghệ thuật điêu khắc và mỹ thuật.

– Có kỹ năng làm việc theo nhóm.

– Có kỹ năng sử dụng, khai thác lợi thế của công nghệ thông tin để trao đổi, học tập và sáng tác tác phẩm điêu khắc.

2.4.2.5. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

– Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ điêu khắc ứng dụng và mỹ thuật. Có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

– Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau. Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

– Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật thuộc chuyên ngành điêu khắc ứng dụng.

– Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể để thực hiện các công việc liên quan đến sáng tác, giảng dạy về điêu khắc ứng dụng.

– Có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn điêu khắc ứng dụng ở quy mô trung bình.

2.4.2.6. Yêu cầu về thái độ:

– Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có ý thức cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

2.4.2.7. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Nhà điêu khắc độc lập sáng tác chuyên về điêu khắc ứng dụng; lập xưởng điêu khắc cá nhân, cung cấp các dịch vụ điêu khắc và phát triển doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực điêu khắc.

– Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành, chuyên môn mỹ thuật ứng dụng.

– Nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan đến mỹ thuật ứng dụng.

– Hoạt động chuyên môn tại các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội có liên quan đến mỹ thuật.

2.4.2.8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học chuyên ngành Điêu khắc tạo hình, các ngành gần như Hội họa, Đồ họa, Sư phạm mỹ thuật, Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật, Thiết kế đồ họa và các chuyên ngành của ngành Mỹ thuật ứng dụng.

– Học tiếp ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

2.4.2.9. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo:

– Chương trình khung ngành Điêu khắc ban hành kèm theo Quyết định số 03/2009/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo.

– Sử dụng các tài liệu của ngành mỹ thuật Việt Nam

– Sử dụng các tài liệu về mỹ thuật của Pháp, Nga, Đức, Nhật, Ý, Trung Quốc….

2.5. CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH SƯ PHẠM MỸ THUẬT

2.5.1. Tên ngành đào tạo: Sư phạm mỹ thuật (Arts Education)

2.5.2. Trình độ đào tạo: Đại học

Ngoài các yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng – an ninh theo quy định hiện hành và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và truyền thông ban hành, người học sau khi tốt nghiệp trình độ đại học ngành Sư phạm Mỹ thuật phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau đây:

2.5.3. Yêu cầu về kiến thức:

Hoàn thành khối lượng kiến thức toàn khóa theo thời gian đào tạo 4 năm, gồm: 182 ĐVHT, 165 tiết Giáo dục quốc phòng – an ninh và 5 ĐVHT Giáo dục thể chất. Trong đó:

+ Khối lượng kiến thức giáo dục đại cương: 66 ĐVHT, 165 tiết Giáo dục quốc  phòng – an ninh và 5 ĐVHT Giáo dục thể chất.   

+ Khối lượng kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 116 ĐVHT (15 ĐVHT kiến thức cơ sở ngành, 71 ĐVHT kiến thức ngành, 10 ĐVHT thực tập sư phạm, 10 ĐVHT thực tập chuyên môn, 10 ĐVHT thi tốt nghiệp)

– Có kiến thức cơ bản về mỹ thuật (Hình hoạ, Trang trí, Bố cục, Lịch sử mỹ thuật Việt Nam, Lịch sử mỹ thuật thế giới, Mỹ học, Mỹ thuật học, Giải phẫu tạo hình, Luật xa gần).

– Có kiến thức cơ bản về ngành sư phạm mỹ thuật (Tâm lý học, Giáo dục học,

Lý luận dạy học mỹ thuật và Phương pháp giảng dạy mỹ thuật).

– Có kiến thức chuyên sâu về mỹ thuật tạo hình (có tư duy tạo hình, nắm vững

kỹ thuật chất liệu sáng tác tranh sơn dầu, tranh sơn mài, tranh lụa, tranh khắc gỗ…).

– Có kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ giảng dạy mỹ thuật.

– Tích lũy được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực mỹ thuật cũng như khoa học giáo dục để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập nghiên cứu ở trình độ cao hơn.

– Có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường

liên quan đến lĩnh vực sư phạm mỹ thuật.

– Có kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, một số phần mềm đồ họa cơ bản

để ứng dụng trong thực hành nghiệp vụ sư phạm mỹ thuật.

– Có kiến thức ngoại ngữ để giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo ngành

sư phạm mỹ thuật.

2.5.4. Yêu cầu về kỹ năng:

2.5.4.1. Kỹ năng cứng:

– Có kỹ năng nghiệp vụ sư phạm để giảng dạy mỹ thuật ở bậc tiểu học.

–  Có kỹ năng nghiệp vụ sư phạm để giảng dạy mỹ thuật ở bậc phổ thông cơ sở.

– Có kỹ năng nghiệp vụ sư phạm để giảng dạy mỹ thuật ở bậc phổ thông trung học.

– Có kỹ năng nghiệp vụ sư phạm để giảng dạy mỹ thuật ở các trường cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.

– Có kỹ năng nghiệp vụ sư phạm để giảng dạy sư phạm mỹ thuật ở các học viện và các trường đại học.

– Có kỹ năng lập kế hoạch, chương trình, bài giảng mỹ thuật.

– Có kỹ năng quản lý, tổ chức các hoạt động dạy và học mỹ thuật.

– Có kỹ năng thực hành sáng tác tranh sơn dầu, tranh sơn mài, tranh lụa, tranh khắc gỗ, tranh bột màu, màu nước….

– Có kỹ năng, phương pháp phân tích nội dung, hình thức, khuynh hướng, trào lưu, giai đoạn của mỹ thuật; phân tích tác giả, tác phẩm, triển lãm, sự kiện mỹ thuật.

– Có kỹ năng cơ bản để thực hiện nghiên cứu khoa học thuộc ngành sư phạm

mỹ thuật.

– Có kỹ năng sử dụng tốt máy tính và một số thiết bị nghe nhìn phục vụ giảng

dạy, nghiên cứu khoa học và sáng tác.

2.5.4.2. Kỹ năng mềm:

– Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành sư phạm mỹ thuật trong những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau.

– Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo.

– Có kỹ năng giao tiếp và thuyết trình.

– Có kỹ năng trao đổi, chia sẻ, hợp tác các thành viên khi làm việc theo nhóm trong hoạt động dạy và học mỹ thuật.

– Có kỹ năng phổ biến, quảng bá, giáo dục thẩm mỹ cho công chúng, tổ chức

các hoạt động mỹ thuật trong cộng đồng.

– Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành sư phạm mỹ thuật; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn

2.5.5. Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm:

– Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ ngành sư phạm mỹ thuật, có

sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

– Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

–  Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật thuộc ngành sư phạm mỹ thuật.

– Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể để thực hiện nghiệp vụ sư phạm mỹ thuật.

– Có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn sư phạm mỹ thuật phù hợp với yêu cầu công tác.

2.5.6. Yêu cầu về thái độ:

– Có phẩm chất đạo đức của người giáo viên, giảng viên theo quy định của Nhà nước Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Có ý thức trách nhiệm cao, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị công tác, có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có ý thức cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

2.5.7. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Giảng dạy mỹ thuật tại các trường cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.

– Giảng dạy sư phạm mỹ thuật tại các học viện và các trường đại học.

– Giảng dạy tại các cơ sở giáo dục từ cấp tiểu học đến phổ thông trung học.

– Nghiên cứu khoa học tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học về giáo dục mỹ thuật.

– Hoạt động chuyên môn tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước hoặc tư nhân, các tổ chức xã hội.

2.5.8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học các ngành gần như Hội họa, Đồ họa, Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật, Điêu khắc, Thiết kế đồ họa và các chuyên ngành của ngành mỹ thuật ứng dụng.

– Học tiếp ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

2.5.9. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo:

– Chương trình khung ngành Sư phạm mỹ thuật Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2010/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Sử dụng các tài liệu của ngành Sư phạm mỹ thuật, mỹ thuật Việt Nam.

– Sử dụng các tài liệu về mỹ thuật của Pháp, Nga, Đức, Nhật, Ý, Trung Quốc…

2.6. CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH LÝ LUẬN, LỊCH SỬ VÀ PHÊ BÌNH MỸ THUẬT

2.6.1. Tên ngành đào tạo: Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật (Theory, history and criticism of Fine Arts)

2.6.2. Trình độ đào tạo: Đại học

Ngoài các yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng an ninh theo qui định hiện hành và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, người học sau khi tốt nghiệp mỗi trình độ của giáo dục đại học ngành Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau đây:

2.6.3. Yêu cầu về kiến thức:

– Hoàn thành khối lượng kiến thức toàn khóa theo thời gian đào tạo 5 năm gồm: 225 ĐVHT, 165 tiết Giáo dục quốc phòng – an ninh và 5 ĐVHT Giáo dục thể chất. Trong đó:

+ Khối lượng kiến thức đại cương: 58 ĐVHT, 165 tiết Giáo dục quốc phòng – an ninh, 5 ĐVHT Giáo dục thể chất.

+ Khối lượng kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 170 ĐVHT (24 ĐVHT kiến thức cơ sở ngành, 116 ĐVHT kiến thức ngành, 15 ĐVHT thực tập nghề nghiệp, 15 ĐVHT thi tốt nghiệp).

– Có kiến thức lý thuyết cơ bản về mỹ thuật tạo hình, bao gồm các kiến thức về mỹ thuật học, mỹ học, lịch sử tư tưởng thẩm mỹ, curator và các kiến thức liên ngành như: văn hóa dân gian, tâm lý học nghệ thuật, dân tộc học, xã hội học, cơ sở văn hóa Việt Nam, lý luận quản lý văn hóa, nghiệp vụ báo chí, marketing, nhiếp ảnh, tổ chức sự kiện…

– Có kiến thức lý ‎thuyết chuyên sâu về lịch sử mỹ thuật Việt Nam, lịch sử mỹ thuật thế giới, lý luận mỹ thuật, phê bình mỹ thuật.

– Có phương pháp nghiên cứu và có đủ kiến thức thực tế chuyên ngành để thực hành nghề nghiệp, có thể giải quyết các công việc phức tạp liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, lý luận và phê bình mỹ thuật.

– Có kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở trình độ cao hơn.

– Có kiến thức quản lý, điều hành, có kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực mỹ thuật.

– Có kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin để ứng dụng trong học tập, nghiên cứu và trao đổi thông tin.

– Có kiến thức ngoại ngữ để giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo thuộc ngành Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật.

2.6.4. Yêu cầu về kỹ năng:

2.6.4.1. Kỹ năng cứng:

– Có kỹ năng vận dụng các lý thuyết và các phương pháp để thực hành viết các bài giới thiệu, phê bình và nghiên cứu mỹ thuật (viết tin, thông cáo báo chí, tác phẩm, tác giả/ nhóm tác giả, triển lãm/ nhóm triển lãm, các vấn đề về mỹ thuật).

– Có kỹ năng và phương pháp khoa học trong nghiên cứu lịch sử mỹ thuật (đặc trưng của các nền mỹ thuật, phong cách nghệ thuật, tính thời đại của từng thời kỳ mỹ thuật…)

– Có kỹ năng, phương pháp giám tuyển (lên ý tưởng và kế hoạch triển lãm, lập hồ sơ triển lãm, quản lý tài chính triển lãm, truyền thông triển lãm, thực hiện catalogue triển lãm, thực hiện các hoạt động bên lề triển lãm, thực hành curator) và tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật chuyên nghiệp.

– Có kỹ năng thực hành nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực lý luận, lịch sử, phê bình mỹ thuật và các lĩnh vực khác về mỹ thuật (phát hiện vấn đề nghiên cứu, thu phập thông tin, xây dựng và trình bày các bài nghiên cứu, các đề tài nghiên cứu khoa học…)

2.6.4.2. Kỹ năng mềm:

– Có kỹ năng vận dụng linh hoạt các kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật để hoàn thành công việc phức tạp trong những điều kiện và hoàn cảnh khác nhau.

– Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học và công nghệ để giải quyết các vấn đề thực tế hay lý thuyết trong lĩnh vực Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật.

– Có năng lực định hướng chuyên môn mỹ thuật để xử lý các vấn đề trong phạm vi địa phương và vùng miền.

– Có kỹ năng giao tiếp và thuyết trình về công việc liên quan đến lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật; lĩnh vực mỹ thuật

– Có kỹ năng làm việc nhóm trong hoạt động mỹ thuật.

– Có kỹ năng phổ biến, quảng bá, giáo dục thẩm mỹ cho công chúng.

– Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ‎ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đền ngành mỹ thuật.

– Có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường.

–  Có thể sử dụng ngoại ngữ để viết được bài viết có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc mỹ thuật.

2.6.5. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

– Có năng lực hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực lý luận, lịch sử, phê bình mỹ thuật và mỹ thuật. Có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

– Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau. Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

– Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về kỹ thuật thuộc ngành lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật.

– Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể để thực hiện các công việc liên quan đến nghiên cứu, giảng dạy về lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật.

– Có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn mỹ thuật ở quy mô trung bình.

2.6.6. Yêu cầu về thái độ:

– Có đạo đức nghề nghiệp, có bản lĩnh, lập trường chính trị tư tưởng đúng đắn, khách quan khi thực hiện chuyên môn nghiệp vụ.

– Có ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có ý thức cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

2.6.7. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Nhà nghiên cứu mỹ thuật độc lập về các lĩnh vực như nghiên cứu lý luận, nghiên cứu lịch sử, nghiên cứu mỹ thuật học, phê bình mỹ thuật.

– Giảng dạy tại các cơ sở đào tạo như học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành hoặc chuyên ngành về mỹ thuật.

– Nghiên cứu viên trong các viện, trung tâm nghiên cứu, bảo tàng mỹ thuật.

– Phóng viên, biên tập viên tại các báo, tạp chí chuyên ngành về mỹ thuật.

– Curator (tổ chức, điều hành, quản lý) cho các triển lãm, sự kiện, hoạt động mỹ thuật.

– Môi giới, kinh doanh trong lĩnh vực nghệ thuật.

– Hoạt động chuyên môn tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước hoặc tư nhân, các tổ chức xã hội.

2.6.8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học các ngành gần như Hội họa, Đồ họa, Điêu khắc, Sư phạm mỹ thuật, Thiết kế đồ họa và các chuyên ngành của ngành mỹ thuật ứng dụng.

– Học tiếp ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

2.6.9. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo:

– Chương trình khung ngành Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2009/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 02 năm 2009  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Sử dụng các giáo trình do trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam biên soạn và các tài liệu, giáo trình đã xuất bản của các cơ sở đào tạo hoặc của ngành mỹ thuật Việt Nam.

– Sử dụng các tài liệu về mỹ thuật của Pháp, Nga, Mỹ, Đức, Nhật, Ý, Trung Quốc…

 

 

 

 

Check Also

NrBSGYU

THÔNG BÁO SỐ 3

Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam xin thông báo để làm thủ tục nhập …

research paper helpterm paperswrite my essayresearch paper writer