Thứ Ba , 16 Tháng Mười 2018
Home » Đào tạo - Tuyển sinh » Đại học chính quy » Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo » Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo trình độ đại học hệ chính quy của Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam

Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo trình độ đại học hệ chính quy của Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam

CHUẨN ĐẦU RA CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

 HỆ CHÍNH QUY CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỸ THUẬT VIỆT NAM

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 775/QĐ-ĐHMTVN

Ngày 30 tháng 12 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mỹ thuật Nam)

 

  1. GIỚI THIỆU CHUNG

Chuẩn đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp các chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam là quy định của Trường đối với người học phải đạt được về phẩm chất và năng lực sau khi tốt nghiệp.

1.1. Căn cứ chuẩn đầu ra

– Luật Giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sửa đổi 2005);

– Luật Giáo dục Đại học số 08/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012 ;

– Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân;

– Căn cứ Quyết định số 2382/QĐ-BVHTTDL ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam;

– Căn cứ Chiến lược phát triển Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 2013-2020, tầm nhìn đến 2030;

– Căn cứ thực trạng của Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam.

1.2. Mục đích của chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra là cơ sở để:

– Các Khoa trong toàn Trường xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức các hoạt động, đánh giá kết quả đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp cho người học;

– Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt kế hoạch đào tạo hàng năm của Trường; xã hội, các cơ quan kiểm định chất lượng đánh giá chất lượng giáo dục của Trường;

– Các cơ quan đơn vị sử dụng nhân lực tham khảo khi tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức;

– Phụ huynh, thí sinh lựa chọn, định hướng nghề nghiệp khi đăng ký dự thi tuyển sinh.

1.3.Cấu trúc của chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra thể hiện phẩm chất và năng lực của người học khi tốt nghiệp các ngành đào tạo theo các tiêu chí sau:

– Yêu cầu về kiến thức

– Yêu cầu về kỹ năng

– Yêu cầu về thái độ

– Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

– Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

  1. CHUẨN ĐẦU RA CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO

2.1. CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH HỘI HỌA

2.1.1. Tên ngành đào tạo: Hội họa (painting)

2.1.2. Trình độ đào tạo: Đại học

2.1.3. Yêu cầu về kiến thức:

– Có kiến thức khoa học cơ bản về mỹ thuật, kiến thức chuyên sâu về nghệ thuật Hội họa, hệ thống kiến thức về lý luận và thực hành mỹ thuật.

– Có trình độ và khả năng nghiên cứu, sáng tác tác phẩm hội họa, tác phẩm nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật thị giác.

– Có kiến thức và khả năng sử dụng các loại chất liệu sáng tác khác nhau trong nghệ thuật tạo hình truyền thống và đương đại.

– Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động mỹ thuật.

– Bước đầu có khả năng giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo chuyên ngành bằng ngoại ngữ.

2.1.4. Yêu cầu về kỹ năng:

2.1.4.1. Kỹ năng cứng:

– Có kỹ năng sử dụng tốt, thành thạo, nhuần nhuyễn các kỹ thuật chất liệu của nghệ thuật Hội họa (sơn dầu, sơn mài, lụa…).

– Có kỹ năng sáng tác theo các thể loại và chất liệu, các phương pháp sáng tác của nghệ thuật Hội họa.

– Có kỹ năng thực hành nghiên cứu khoa học chuyên ngành.

– Có kỹ năng tiếp cận một cách năng động, mềm dẻo và sáng tạo đối với các vấn đề nghệ thuật tạo hình đương đại ở trong nước, khu vực và thế giới.

– Có kỹ năng tổ chức các hoạt động mỹ thuật trong cộng đồng.

2.1.4.2. Kỹ năng mềm:

– Có Kỹ năng quản lý hoạt động mỹ thuật.

– Có kỹ năng làm việc theo nhóm khi sáng tác hay hoạt động mỹ thuật cộng đồng.

– Có kỹ năng phổ biến, quảng bá, giáo dục thẩm mỹ cho công chúng.

– Có kỹ năng ứng dụng khoa học công nghệ thông tin trong sáng tác nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật thị giác và quản lý, tổ chức các hoạt động mỹ thuật.

2.1.5. Yêu cầu về thái độ:

– Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng, tác phong lành mạnh.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

2.1.6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Họa sĩ sáng tác độc lập, nghiên cứu mỹ thuật.

– Hoạt động chuyên môn tại các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội.

– Nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan đến mỹ thuật.

– Họa sĩ phụ trách mỹ thuật, trình bày tại các nhà xuất bản, tạp chí, báo…

– Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành, chuyên ngành mỹ thuật.

2.1.7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học các ngành gần như Điêu khắc, Sư phạm mỹ thuật, Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật, Đồ họa, Thiết kế đồ họa và các chuyên ngành của ngành Mỹ thuật ứng dụng.

– Học tiếp ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

2.1.8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo:

– Chương trình khung ngành Hội họa Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Sử dụng các tài liệu của ngành mỹ thuật Việt Nam.

– Sử dụng các tài liệu về mỹ thuật của Pháp, Nga, Ý, Trung Quốc…

2.2. CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH ĐỒ HỌA

2.2.1. Tên ngành đào tạo: Đồ họa (Graphic)

2.2.2. Trình độ đào tạo: Đại học

2.2.3. Yêu cầu về kiến thức:

– Có kiến thức cơ bản về mỹ thuật và kiến thức chuyên sâu về Đồ họa tạo hình.

– Có kiến thức lý luận và thực hành nghệ thuật tạo hình.

– Có trình độ nghiên cứu, sáng tác đồ họa và các tác phẩm nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật thị giác.

– Có kiến thức và khả năng sử dụng kết hợp các loại kỹ thuật chất liệu sáng tác khác nhau trong nghệ thuật Đồ họa tạo hình truyền thống và nghệ thuật tạo hình đương đại.

– Có khả năng độc lập nghiên cứu, thể nghiệm các hình thức nghệ thuật, các kỹ thuật mới để thể hiện tác phẩm.

– Có khả năng ứng dụng khoa học công nghệ trong kỹ thuật chế bản và in tác phẩm đồ họa.

– Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động mỹ thuật.

– Bước đầu có khả năng giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo chuyên ngành bằng ngoại ngữ.

2.2.4. Yêu cầu về kỹ năng:

2.2.4.1. Kỹ năng cứng:

– Có kỹ năng sử dụng các kỹ thuật chất liệu của nghệ thuật Đồ họa.

– Có kỹ năng chế bản chuyên sâu các chất liệu khác nhau của kỹ thuật tranh in lõm (tranh in kẽm, in đồng, in kim loại…), kỹ thuật tranh in nổi (tranh khắc gỗ, khắc thạch cao, khắc cao su…) kỹ thuật tranh in phẳng (tranh in đá, in độc bản.. ), kỹ thuật tranh in xuyên (tranh in lưới…).

– Có kỹ năng chuyên sâu về kỹ thuật in tác phẩm đồ họa tạo hình.

– Có kỹ năng sáng tác theo các thể loại và chất liệu, các phương pháp sáng tác của nghệ thuật Đồ họa tạo hình.

– Có kỹ năng thực hành nghiên cứu khoa học chuyên ngành.

– Có kỹ năng tiếp cận một cách năng động, mềm dẻo và sáng tạo đối với các vấn đề nghệ thuật tạo hình đương đại ở trong nước, khu vực và thế giới.

– Có kỹ năng tổ chức các hoạt động mỹ thuật trong cộng đồng.

2.2.4.2. Kỹ năng mềm:

– Có Kỹ năng hoạt động và quản lý hoạt động mỹ thuật.

– Có kỹ năng trao đổi, chia sẻ, hợp tác các thành viên khi làm việc theo nhóm trong sáng tác hay hoạt động mỹ thuật cộng đồng.

– Có kỹ năng phổ biến, quảng bá, giáo dục thẩm mỹ cho công chúng.

– Có kỹ năng ứng dụng khoa học công nghệ thông tin trong sáng tác nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật thị giác và quản lý, tổ chức các hoạt động mỹ thuật.

2.2.5. Yêu cầu về thái độ:

– Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

2.2.6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Họa sĩ sáng tác tác phẩm đồ họa tạo hình độc lập, nghiên cứu mỹ thuật .

– Hoạt động chuyên môn tại các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội.

– Nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan đến mỹ thuật.

– Họa sĩ phụ trách mỹ thuật, trình bày tại các nhà xuất bản, tạp chí, báo…

– Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành, chuyên ngành mỹ thuật.

2.2.7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học các ngành gần như Hội họa, Điêu khắc, Sư phạm mỹ thuật, Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật, Thiết kế đồ họa và các chuyên ngành của ngành Mỹ thuật ứng dụng.

– Học tiếp ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

2.2.8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo:

– Chương trình khung ngành Đồ họa Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Sử dụng các tài liệu của ngành mỹ thuật Việt Nam.

– Sử dụng các tài liệu về mỹ thuật của Pháp, Nga, Đức, Nhật, Ý, Trung Quốc…

2.3. CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH ĐIÊU KHẮC

2.3.1. Tên ngành đào tạo: Điêu khắc (Sculpture)

2.3.2. Trình độ đào tạo: Đại học

2.3.3. Yêu cầu về kiến thức:

– Có kiến thức khoa học cơ bản về nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật thị giác, kiến thức chuyên sâu về nghệ thuật Điêu khắc.

– Có hệ thống kiến thức về lý luận mỹ thuật và thực hành tác phẩm điêu khắc, tác phẩm nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật thị giác.

– Có trình độ và khả năng nghiên cứu mỹ thuật, sáng tác tác phẩm điêu khắc, tác phẩm nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật thị giác.

– Có kiến thức và khả năng sử dụng kết hợp các loại kỹ thuật chất liệu sáng tác khác nhau trong nghệ thuật tạo hình truyền thống và đương đại.

– Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động mỹ thuật.

– Bước đầu có khả năng giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo chuyên ngành bằng ngoại ngữ.

2.3.4. Yêu cầu về kỹ năng:

2.3.4.1. Kỹ năng cứng:

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo các kỹ thuật chất liệu của nghệ thuật Điêu khắc.

– Có kỹ năng chuyên sâu thể hiện các chất liệu khác nhau như đá, gỗ, đồng, kim loại, gốm, compoisit, thạch cao, chất liêu tổng hợp.

– Có kỹ năng sáng tác tượng đài, phù điêu hoành tráng, tượng đài và phù điêu công cộng, ngoài trời.

– Có kỹ năng chuyên sâu về kỹ thuật phóng tượng, làm khuôn.

– Có kỹ năng sáng tác theo các thể loại và chất liệu, các phương pháp sáng tác của nghệ thuật Điêu khắc.

– Có kỹ năng sử dụng các thiết bị, máy móc cơ khí, hàn, luyện kim để thể hiện tác phẩm.

– Có kỹ năng thực hành nghiên cứu khoa học chuyên ngành Điêu khắc và nghệ thuật tạo hình.

– Có kỹ năng tiếp cận một cách năng động, mềm dẻo và sáng tạo đối với các vấn đề nghệ thuật tạo hình đương đại ở trong nước, khu vực và thế giới.

– Có kỹ năng tổ chức các hoạt động mỹ thuật trong cộng đồng.

2.3.4.2. Kỹ năng mềm:

– Có khả năng quản lý, tổ chức, thực hiện các công trình tượng đài, phù điêu hoành tráng hay các công trình điêu khắc ngoài trời, nơi công cộng.

– Có kỹ năng quản lý hoạt động mỹ thuật.

– Có kỹ năng trao đổi, chia sẻ, hợp tác các thành viên khi làm việc theo nhóm trong sáng tác hay hoạt động mỹ thuật cộng đồng.

– Có kỹ năng phổ biến, quảng bá, giáo dục thẩm mỹ cho công chúng.

– Có kỹ năng ứng dụng khoa học công nghệ thông tin trong sáng tác nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật thị giác và quản lý, tổ chức các hoạt động mỹ thuật.

2.3.5. Yêu cầu về thái độ:

– Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

2.3.6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Nhà điêu khắc sáng tác tác phẩm tượng tròn, phù điêu độc lập, nghiên cứu mỹ thuật.

– Hoạt động chuyên môn tại các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội.

– Nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan đến mỹ thuật.

– Phụ trách mỹ thuật, trình bày tại các nhà xuất bản, tạp chí, báo…

– Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành, chuyên ngành mỹ thuật.

2.3.7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học các ngành gần như Hội họa, Đồ họa, Sư phạm mỹ thuật, Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật, Thiết kế đồ họa và các chuyên ngành của ngành Mỹ thuật ứng dụng.

– Học tiếp ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

2.3.8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo:

      – Chương trình khung ngành Điêu khắc Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2009/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Sử dụng các tài liệu của ngành mỹ thuật Việt Nam.

– Sử dụng các tài liệu về mỹ thuật của Pháp, Nga, Đức, Nhật, Ý, Trung Quốc…

2.4. CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH THIẾT KẾ ĐỒ HỌA

2.4.1. Tên ngành đào tạo: Thiết kế đồ họa (Graphic Design)

2.4.2. Trình độ đào tạo: Đại học

2.4.3. Yêu cầu về kiến thức:

– Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội – nhân văn, kiến thức khoa học cơ bản về mỹ thuật, kiến thức chuyên sâu về ngành Thiết kế đồ họa.

– Có trình độ và khả năng nghiên cứu khoa học, thực hiện và quản lý các hoạt động thuộc lĩnh vực Thiết kế đồ họa.

– Nắm vững các phương pháp sáng tác thiết kế các sản phẩm đồ họa công thương nghiệp và văn hóa, chính trị, xã hội.

– Có kiến thức và khả năng thiết kế, sáng tạo ra các sản phẩm đồ họa ứng dụng.

– Có kiến thức sâu rộng về tin học chuyên ngành Thiết kế đồ họa, sử dụng thành thạo các phần mềm đồ họa trong việc thiết kế các sản phẩm thuộc lĩnh vực Thiết kế đồ họa.

– Bước đầu có khả năng giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo chuyên ngành bằng ngoại ngữ.

2.4.4. Yêu cầu về kỹ năng:

2.4.4.1. Kỹ năng cứng:

– Có kỹ năng thiết kế sáng tạo các sản phẩm đồ họa ứng dụng như: sản phẩm  lĩnh vực chính trị, văn hóa, xã hội (tranh cổ động, bưu thiếp, tem thư, lịch, sách, báo, tranh truyện, minh họa, thiết kế các mẫu về không gian lễ hội, triển lãm văn hóa nghệ thuật, hội nghị, hội thảo…); sản phẩm lĩnh vực thương mại (hệ thống nhận diện thương hiệu, bao gồm biểu trưng, lô gô, bao bì sản phẩm, áp phích quảng cáo, tờ rơi, tờ gấp…hay thiết kế trình bày triển lãm, hội chợ, gian hàng…).

– Có kỹ năng phân tích, triển khai thiết kế khoa học, chính xác, chọn giải pháp công nghệ tối ưu để sản phẩm thiết kế có thẩm mỹ cao và hiệu quả kinh tế.

– Có kỹ năng thực hành sáng tác các tác phẩm Đồ họa tạo hình như tranh in kẽm, in đồng, in kim loại, tranh khắc gỗ, tranh khắc thạch cao, tranh khắc cao su, tranh in đá, tranh in độc bản, tranh in lưới.

– Có kỹ năng vẽ, thiết kế và sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị công nghệ cao, phần mềm đồ họa ứng dụng phục vụ thiết kế đồ họa.

– Có kỹ năng thực hành nghiên cứu khoa học chuyên ngành Thiết kế đồ họa và nghệ thuật tạo hình.

– Có kỹ năng tiếp cận một cách năng động, mềm dẻo và sáng tạo đối với các vấn đề nghệ thuật Thiết kế đồ họa đương đại ở trong nước, khu vực và thế giới.

2.4.4.2. Kỹ năng mềm:

– Có khả năng quản lý, tổ chức, thực hiện các hoạt động thiết kế đồ họa.

– Có kỹ năng trao đổi, chia sẻ, hợp tác các thành viên khi làm việc theo nhóm trong thiết kế, sáng tác hay hoạt động mỹ thuật cộng đồng.

– Có kỹ năng phổ biến, quảng bá, giáo dục thẩm mỹ cho công chúng.

– Có kỹ năng ứng dụng khoa học công nghệ thông tin không chỉ trong thiết kế đồ họa mà cả trong sáng tác nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật thị giác và quản lý, tổ chức các hoạt động thiết kế, hoạt động mỹ thuật.

2.4.5. Yêu cầu về thái độ:

– Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

2.4.6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Chuyên gia thiết kế quảng cáo, sản phẩm đồ họa ứng dụng trên các lĩnh vực chính trị, văn hóa, xã hội,  thương mại…

– Hoạt động chuyên môn Thiết kế đồ họa tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước hoặc tư nhân, các tổ chức xã hội: báo chí, truyền hình, nhà xuất bản, nhà triển lãm, công ty in ấn – quảng cáo, các nhà máy, xí nghiệp sản xuất hàng hóa…

– Nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan đến mỹ thuật.

– Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành, chuyên ngành Thiết kế đồ họa và các ngành thuộc lĩnh vực mỹ thuật.

– Có thể mở công ty, doang nghiệp chuyên thiết kế đồ họa.

2.4.7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học các ngành gần như Hội họa, Đồ họa, Sư phạm mỹ thuật, Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật, Điêu khắc và các chuyên ngành của ngành Mỹ thuật ứng dụng.

– Học tiếp ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

2.4.8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo:

– Chương trình khung ngành Thiết kế đồ họa Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Sử dụng các tài liệu của ngành mỹ thuật công nghiệp, mỹ thuật Việt Nam.

– Sử dụng các tài liệu về mỹ thuật của Pháp, Mỹ, Nga, Đức, Nhật, Ý, Trung Quốc, Singapo…

2.5. CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH SƯ PHẠM MỸ THUẬT

2.5.1. Tên ngành đào tạo: Sư phạm mỹ thuật (Arts Education)

2.5.2. Trình độ đào tạo: Đại học

2.5.3. Yêu cầu về kiến thức:

– Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội – nhân văn, kiến thức sâu rộng về mỹ thuật, kiến thức chuyên sâu về giảng dạy mỹ thuật.

– Có trình độ và khả năng nghiên cứu, sáng tác mỹ thuật.

– Có trình độ và khả năng nghiên cứu khoa học giáo dục mỹ thuật, quản lý công tác giáo dục mỹ thuật.

– Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hoạt động mỹ thuật.

– Bước đầu có khả năng giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo chuyên ngành bằng ngoại ngữ.

2.5.4. Yêu cầu về kỹ năng:

2.5.4.1. Kỹ năng cứng:

      – Có kỹ năng nghiệp vụ dạy học mỹ thuật ở các bậc học đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, phổ thông.

– Có kỹ năng thực hành, sáng tác mỹ thuật theo yêu cầu của bài giảng và chương trình đào tạo.

– Có kỹ năng thực hành sáng tác các tác phẩm trang sơn dầu, tranh sơn mài, tranh lụa, tranh khắc gỗ màu, tranh khắc gỗ đen trắng, tranh bột màu, màu nước….

– Có kỹ năng, phương pháp phân tích nội dung, hình thức, khuynh hướng, trào lưu, giai đoạn của mỹ thuật; phân tích tác giả, tác phẩm, triển lãm, sự kiện mỹ thuật.

– Có kỹ năng lập kế hoạch chương trình, bài giảng mỹ thuật.

– Có kỹ năng quản lý, tổ chức các hoạt động dạy và học mỹ thuật.

– Có kỹ năng vận dụng sáng tạo các phương pháp dạy học mỹ thuật trong điều kiện cụ thể trường học.

– Có kỹ năng thực hành nghiên cứu khoa học chuyên ngành.

– Có kỹ năng tổ chức các hoạt động mỹ thuật trong cộng đồng.

2.5.4.2. Kỹ năng mềm:

– Có kỹ năng giao tiếp và thuyết trình.

– Có kỹ năng tuyên truyền, giáo dục mỹ thuật.

– Có kỹ năng trao đổi, chia sẻ, hợp tác các thành viên khi làm việc theo nhóm trong hoạt động dạy và học mỹ thuật.

– Có kỹ năng phổ biến, quảng bá, giáo dục thẩm mỹ cho công chúng.

– Có kỹ năng ứng dụng khoa học công nghệ thông tin trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, sáng tác và các hoạt động mỹ thuật cộng đồng.

2.5.5. Yêu cầu về thái độ:

– Có phẩm chất đạo đức của người giáo viên, giảng viên theo quy định của Nhà nước Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Có ý thức trách nhiệm cao, đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, tác phong mẫu mực, yêu nghề, yêu học sinh.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

2.5.6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Giảng dạy tại các cơ sở đào tạo như học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.

– Giảng dạy tại các cơ sở giáo dục như các trường ở cấp học phổ thông.

– Nghiên cứu khoa học tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học về giáo dục mỹ thuật.

– Hoạt động chuyên môn tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước hoặc tư nhân, các tổ chức xã hội.

2.5.7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học các ngành gần như Hội họa, Đồ họa, Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật, Điêu khắc, Thiết kế đồ họa và các chuyên ngành của ngành mỹ thuật ứng dụng.

– Học tiếp ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

2.5.8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo:

– Chương trình khung ngành Sư phạm mỹ thuật Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2010/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Sử dụng các tài liệu của ngành Sư phạm mỹ thuật, mỹ thuật Việt Nam.

– Sử dụng các tài liệu về mỹ thuật của Pháp, Nga, Đức, Nhật, Ý, Trung Quốc…

2.6. CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH LÝ LUẬN, LỊCH SỬ VÀ PHÊ BÌNH MỸ THUẬT

2.6.1. Tên ngành đào tạo: Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật (Theory and history of Fine Arts)

2.6.2. Trình độ đào tạo: Đại học

2.6.3. Yêu cầu về kiến thức:

– Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội – nhân văn, mỹ thuật, kiến thức chuyên sâu về Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật.

– Có trình độ và khả năng nghiên cứu mỹ thuật trên các lĩnh vực lý luận, nghiên cứu lịch sử và phê bình mỹ thuật.

– Có trình độ và khả năng tổ chức, điều hành, quản lý các triển lãm, hoạt động, sự kiện mỹ thuật.

– Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hoạt động mỹ thuật.

– Bước đầu có khả năng giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo chuyên ngành bằng ngoại ngữ.

2.6.4. Yêu cầu về kỹ năng:

2.6.4.1. Kỹ năng cứng:

      – Có kỹ năng, phương pháp lý luận mỹ thuật.

– Có kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học lịch sử về mỹ thuật.

– Có kỹ năng, phương pháp phê bình mỹ thuật.

– Có kỹ năng, phương pháp phân tích, nghiên cứu mỹ thuật học.

– Có kỹ năng, phương pháp giám tuyển và tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật chuyên nghiệp.

– Có kỹ năng thực hành nghiên cứu khoa học chuyên ngành.

2.6.4.2. Kỹ năng mềm:

– Có kỹ năng giao tiếp và thuyết trình.

– Có kỹ năng trao đổi, chia sẻ, hợp tác các thành viên khi làm việc theo nhóm trong hoạt động mỹ thuật.

– Có kỹ năng phổ biến, quảng bá, giáo dục thẩm mỹ cho công chúng.

– Có kỹ năng ứng dụng khoa học công nghệ thông tin trong nghiên cứu khoa học và các hoạt động mỹ thuật.

2.6.5. Yêu cầu về thái độ:

– Có đạo đức nghề nghiệp, có bản lĩnh, lập trường chính trị tư tưởng đúng đắn, khách quan khi thực hiện chuyên môn nghiệp vụ.

– Có ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

2.6.6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Nhà nghiên cứu mỹ thuật (bao gồm nghiên cứu lý luận, nghiên cứu lịch sử, nghiên cứu mỹ thuật học, phê bình mỹ thuật).

– Nghiên cứu viên trong các viện, trung tâm nghiên cứu, viện bảo tàng mỹ thuật.

– Phóng viên, biên tập viên tại các báo, tạp chí chuyên ngành về mỹ thuật.

– Curator (tổ chức, điều hành, quản lý) cho các triển lãm, sự kiện, hoạt động mỹ thuật.

– Giảng dạy tại các cơ sở đào tạo như học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành, chuyên ngành về mỹ thuật.

– Hoạt động chuyên môn tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước hoặc tư nhân, các tổ chức xã hội.

2.6.7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học các ngành gần như Hội họa, Đồ họa, Điêu khắc, Sư phạm mỹ thuật, Thiết kế đồ họa và các chuyên ngành của ngành mỹ thuật ứng dụng.

– Học tiếp ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

2.6.8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo:

– Chương trình khung ngành Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2009/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 02 năm 2009  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Sử dụng các tài liệu của ngành mỹ thuật Việt Nam.

– Sử dụng các tài liệu về mỹ thuật của Pháp, Nga, Mỹ, Đức, Nhật, Ý, Trung Quốc…

 

                                                                  Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2012

                                                                                                KT.HIỆU TRƯỞNG

        PHÓ HIỆU TRƯỞNG PHỤ TRÁCH

                                                                                     (Đã ký)

                                                                                     

                                                                                    Lê Văn Sửu

Check Also

graduation-path-icon-figure-8529677

CHUẨN ĐẦU RA CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỸ THUẬT VIỆT NAM

CHUẨN ĐẦU RA CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC  HỆ CHÍNH QUY CỦA …

research paper helpterm paperswrite my essayresearch paper writer