Thứ Tư , 12 Tháng Mười Hai 2018
Home » Đào tạo - Tuyển sinh » Đại học chính quy » Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo » CHUẨN ĐẦU RA CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỸ THUẬT VIỆT NAM

CHUẨN ĐẦU RA CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỸ THUẬT VIỆT NAM

CHUẨN ĐẦU RA CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

  CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỸ THUẬT VIỆT NAM

 (Ban hành kèm theo Quyết định số  167  /QĐ-ĐHMTVN

ngày  11 tháng 04 năm 2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mỹ thuật Nam)

  1. GIỚI THIỆU CHUNG

Chuẩn đầu ra cho học viên tốt nghiệp các chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ tại Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam là quy định của Trường đối với người học về phẩm chất và năng lực chuyên môn phải đạt được sau khi tốt nghiệp.

1.1. Căn cứ chuẩn đầu ra

Căn cứ Quyết định số 541/QĐ-BVHTTDL ngày 6 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 8034/QĐ-BGD&ĐT-ĐH&SĐH ngày 31 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc chuyển đổi các chuyên ngành đào tạo sau đại học;

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ;

Căn cứ Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về khối lượng kiến thức tốt thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;

– Căn cứ Biên bản họp Hội đồng khoa học và Đào tạo ngày 15 tháng 3 năm 2016 về việc rà soát, điều chỉnh và thông qua Chuẩn đầu ra trình độ thạc sĩ các chuyên ngành Mỹ thuật tạo hình (Hội họa, Đồ họa, Điêu khắc), Lý luận và lịch sử mỹ thuật.

1.2. Mục đích của chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra là cơ sở để:

– Nhà trường xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức các hoạt động, đánh giá kết quả đào tạo để có cơ sở cấp bằng tốt nghiệp cho người học;

– Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt kế hoạch đào tạo hàng năm của Trường; xã hội, các cơ quan kiểm định chất lượng đánh giá chất lượng giáo dục của Trường;

– Các cơ quan đơn vị sử dụng nhân lực tham khảo khi tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức;

– Thí sinh lựa chọn, định hướng nghề nghiệp khi đăng ký dự thi tuyển sinh.

1.3. Cấu trúc của chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra thể hiện phẩm chất và năng lực chuyên môn của học viên khi tốt nghiệp các chuyên ngành đào tạo theo các tiêu chí sau:

– Yêu cầu về kiến thức

– Yêu cầu về kỹ năng

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm

– Yêu cầu về thái độ

– Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

– Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

2.1. CHUẨN ĐẦU RA CHUYÊN NGÀNH MỸ THUẬT TẠO HÌNH (HỘI HỌA, ĐỒ HỌA, ĐIÊU KHẮC)

2.1.1. CHUẨN ĐẦU RA CHUYÊN NGÀNH MỸ THUẬT TẠO HÌNH (HỘI HỌA)

2.1.1.1. Tên chuyên ngành đào tạo: Mỹ thuật tạo hình Hội họa (Painting)

2.1.1.2. Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

Ngoài các yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị theo quy định hiện hành và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, người học sau khi tốt nghiệp trình độ thạc sĩ chuyên ngành Hội hoạ phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau đây:

2.1.1.3. Yêu cầu về kiến thức:

       – Hoàn thành khối lượng kiến thức đào tạo toàn khóa học gồm: 12 học phần với 39 tín chỉ. Trong đó:

      + Phần kiến thức chung: 6 tín chỉ;

+ Phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành: 23 tín chỉ

      + Luận văn và Tác phẩm tốt nghiệp: 10 tín chỉ.

– Làm chủ kiến thức chuyên ngành về mỹ thuật tạo hình, bao gồm các kiến thức về Lịch sử mỹ thuật Việt Nam; Lịch sử mỹ thuật thế giới; Các thể loại và kỹ thuật chất liệu của nghệ thuật tạo hình; Nguyên lý sáng tác.

– Có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực hội họa, sử dụng sáng tạo ngôn ngữ tạo hình trong nghiên cứu hình họa chì, than, hình họa sơn dầu; có phương pháp tư duy nghiên cứu, sáng tác tác phẩm hội họa thuộc các thể loại tranh tĩnh vật, phong cảnh, chân dung, sinh hoạt; có hiểu biết chuyên sâu về chất liệu lụa, chất liệu sơn dầu, chất liệu sơn mài và kỹ thuật thể hiện tác phẩm theo các xu hướng nghệ thuật từ truyền thống đến hiện đại, đương đại.

– Có tư duy phản biện, có khả năng tìm kiếm và phát hiện vấn đề khoa học nghệ thuật, có phương pháp và kiến thức để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.

– Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực mỹ thuật để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ.

– Có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực mỹ thuật.

– Có kiến thức ngoại ngữ để giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo thuộc chuyên ngành hội họa.

2.1.1.4. Yêu cầu về kỹ năng:

2.1.1.4.1. Kỹ năng cứng:

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các kỹ thuật, chất liệu hội họa như chì, than, màu sơn dầu… và phương pháp thực hành hội họa để nghiên cứu hình họa và vẽ hình.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các kỹ thuật, chất liệu trong sáng tác tác phẩm tranh lụa.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các kỹ thuật, chất liệu trong sáng tác tác phẩm tranh sơn dầu.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các kỹ thuật, chất liệu trong sáng tác tác phẩm tranh sơn mài.

– Có kỹ năng tư duy khoa học để thực hiện nghiên cứu khoa học thuộc chuyên ngành Hội họa.

– Có kỹ năng sử dụng tốt máy ảnh, máy vi tính phục vụ sáng tác tác phẩm và nghiên cứu về Hội họa.

2.1.1.4.2. Kỹ năng mềm:

– Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo, đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của chuyên ngành hội họa trong các điều kiện và hoàn cảnh khác nhau.

– Có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới về khoa học và công nghệ trong lĩnh vực hội họa.

– Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến nghệ thuật hội họa, lĩnh vực mỹ thuật.

– Có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường trong lĩnh vực hội họa.

– Có thể viết được báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn của chuyên ngành hội họa và lĩnh vực mỹ thuật.

– Có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề liên quan đến nghệ thuật hội họa và mỹ thuật bằng ngoại ngữ.

2.1.1.5. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

– Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành Hội họa và đề xuất những sáng kiến có giá trị.

– Có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với các môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn mỹ thuật.

– Đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành Hội họa.

– Bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn chuyên ngành Hội họa.

– Có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch hoạt động trong lĩnh vực mỹ thuật.

– Có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động liên quan đến sáng tác, giảng dạy chuyên ngành Hội họa.

– Có khả năng nhận định đánh giá và giải quyết phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao thuộc lĩnh vực mỹ thuật.

– Có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn trong lĩnh vực mỹ thuật.

2.1.1.6. Yêu cầu về thái độ:

– Có đạo đức nghề nghiệp; có ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có ý thức thường xuyên cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

2.1.1.7. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Cán bộ công chức viên chức trong các cơ quan văn hóa từ Trung ương đến địa phương.

– Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành, chuyên ngành mỹ thuật.

– Nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan đến lĩnh vực mỹ thuật.

– Họa sỹ phụ trách mỹ thuật, trình bày tại các nhà xuất bản, tạp chí, báo…

– Hoạt động chuyên môn hội họa, mỹ thuật tại các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội.

– Họa sỹ sáng tác tác phẩm hội họa tạo hình độc lập, nghiên cứu độc lập các vấn đề về nghệ thuật hội họa và mỹ thuật.

2.1.1.8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học trình độ thạc sĩ các chuyên ngành gần như: Đồ họa; Điêu khắc; Lý luận và lịch sử mỹ thuật.

– Học tiếp ở trình độ tiến sĩ.

2.1.1.9. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo:

– Các tài liệu của ngành Mỹ thuật Việt Nam và thế giới.

– Các chương trình đào tạo, tài liệu, chuẩn quốc tế về nghệ thuật hội họa của một số nước như: Mỹ, Nga, Ucraina, Thái Lan, Malaysia, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc. …

2.1.2. CHUẨN ĐẦU RA CHUYÊN NGÀNH MỸ THUẬT TẠO HÌNH (ĐỒ HỌA)

2.1.2.1. Tên chuyên ngành đào tạo: Mỹ thuật tạo hình Đồ họa (Printmaking)

2.1.2.2. Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

Ngoài các yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị theo quy định hiện hành và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, người học sau khi tốt nghiệp trình độ thạc sĩ chuyên ngành Đồ hoạ phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau đây:

2.1.2.3. Yêu cầu về kiến thức:

– Hoàn thành khối lượng kiến thức đào tạo toàn khóa học gồm: 12 học phần với 39 tín chỉ. Trong đó:

       + Phần kiến thức chung: 6 tín chỉ;

+ Phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành: 23 tín chỉ

       + Luận văn và Tác phẩm tốt nghiệp: 10 tín chỉ.

– Làm chủ kiến thức chuyên ngành về mỹ thuật tạo hình, bao gồm các kiến thức về Lịch sử mỹ thuật Việt Nam; Lịch sử mỹ thuật thế giới; Các thể loại và kỹ thuật chất liệu của nghệ thuật tạo hình; Nguyên lý sáng tác.

– Có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực đồ họa, sử dụng sáng tạo ngôn ngữ tạo hình trong nghiên cứu hình họa chì, than, hình họa sơn dầu; có phương pháp tư duy nghiên cứu, sáng tác tác phẩm đồ họa thuộc các thể loại tranh tĩnh vật, phong cảnh, chân dung, sinh hoạt; có hiểu biết chuyên sâu về chất liệu tranh khắc gỗ, chất liệu tranh in kẽm, chất liệu tranh in đá và kỹ thuật thể hiện tác phẩm theo các xu hướng nghệ thuật từ truyền thống đến hiện đại, đương đại.

– Có tư duy phản biện, có khả năng tìm kiếm và phát hiện vấn đề khoa học nghệ thuật, có phương pháp và kiến thức để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.

– Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực mỹ thuật để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ.

– Có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực mỹ thuật.

– Có kiến thức ngoại ngữ để giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo thuộc chuyên ngành Đồ họa.

2.1.2.4. Yêu cầu về kỹ năng:

2.1.2.4.1. Kỹ năng cứng:

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các kỹ thuật, chất liệu như chì, than, màu sơn dầu…và phương pháp thực hành đồ họa để thực hành nghiên cứu hình họa và vẽ hình.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các kỹ thuật, chất liệu trong sáng tác tác phẩm tranh khắc gỗ.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các kỹ thuật, chất liệu trong sáng tác tác phẩm tranh in kẽm.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các kỹ thuật, chất liệu trong sáng tác tác phẩm tranh in đá.

– Có kỹ năng tư duy khoa học để thực hiện nghiên cứu khoa học thuộc chuyên ngành Đồ họa.

– Có kỹ năng sử dụng tốt máy ảnh, máy vi tính phục vụ sáng tác tác phẩm và nghiên cứu về Đồ họa.

2.1.2.4.2. Kỹ năng mềm:

– Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo, đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của chuyên ngành Đồ họa trong các điều kiện và hoàn cảnh khác nhau.

– Có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới về khoa học và công nghệ trong lĩnh vực đồ họa.

– Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến nghệ thuật đồ họa, lĩnh vực mỹ thuật.

– Có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường trong lĩnh vực đồ họa.

– Có thể viết được báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn của chuyên ngành Đồ họa và lĩnh vực mỹ thuật.

– Có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề liên quan đến nghệ thuật đồ họa và mỹ thuật bằng ngoại ngữ.

2.1.2.5. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

– Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành Đồ họa và đề xuất những sáng kiến có giá trị.

– Có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với các môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn mỹ thuật.

– Đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành Đồ họa.

– Bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn chuyên ngành Đồ họa.

– Có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch hoạt động trong lĩnh vực mỹ thuật.

– Có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động liên quan đến sáng tác, giảng dạy chuyên ngành Đồ họa.

– Có khả năng nhận định đánh giá và giải quyết phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao thuộc lĩnh vực mỹ thuật.

– Có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn trong lĩnh vực mỹ thuật.

2.1.2.6. Yêu cầu về thái độ:

– Có đạo đức nghề nghiệp; có ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có ý thức thường xuyên cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

2.1.2.7. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Cán bộ công chức viên chức trong các cơ quan văn hóa từ Trung ương đến địa phương.

– Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành, chuyên ngành mỹ thuật.

– Nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan đến lĩnh vực mỹ thuật.

– Họa sỹ phụ trách mỹ thuật, trình bày tại các nhà xuất bản, tạp chí, báo…

– Hoạt động chuyên môn đồ họa, mỹ thuật tại các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội.

– Họa sỹ sáng tác tác phẩm đồ họa tạo hình độc lập, nghiên cứu độc lập các vấn đề về nghệ thuật đồ họa và mỹ thuật.

2.1.2.8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học trình độ thạc sĩ các ngành gần như: Hội họa; Điêu khắc; Lý luận và lịch sử mỹ thuật.

– Học tiếp ở trình độ tiến sĩ.

2.1.2.9. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo:

– Tham khảo các tài liệu của ngành Mỹ thuật Việt Nam và thế giới.

– Tham khảo các chương trình đào tạo, tài liệu, chuẩn quốc tế về nghệ thuật đồ họa của một số nước như: Mỹ, Nga, Ucraina, Thái Lan, Malaysia, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc. …

2.1.3. CHUẨN ĐẦU RA CHUYÊN NGÀNH MỸ THUẬT TẠO HÌNH (ĐIÊU KHẮC)

2.1.3.1. Tên chuyên ngành đào tạo: Mỹ thuật tạo hình Điêu khắc (Sculpture)

2.1.3.2. Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

Ngoài các yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị theo quy định hiện hành và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, người học sau khi tốt nghiệp trình độ thạc sĩ chuyên ngành Điêu khắc phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau đây:

2.1.3.3. Yêu cầu về kiến thức:

      – Hoàn thành khối lượng kiến thức đào tạo toàn khóa học gồm: 12 học phần với 39 tín chỉ. Trong đó:

      + Phần kiến thức chung: 6 tín chỉ;

+ Phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành: 23 tín chỉ

      + Luận văn và Tác phẩm tốt nghiệp: 10 tín chỉ.

– Làm chủ kiến thức chuyên ngành về mỹ thuật tạo hình, bao gồm các kiến thức về Lịch sử mỹ thuật Việt Nam; Lịch sử mỹ thuật thế giới; Các thể loại và kỹ thuật chất liệu của nghệ thuật tạo hình; Nguyên lý sáng tác.

– Có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực điêu khắc, sử dụng sáng tạo ngôn ngữ tạo hình điêu khắc trong Tượng tròn nghiên cứu, Phù điêu nghiên cứu; có phương pháp tư duy nghiên cứu, sáng tác tác phẩm điêu khắc thuộc các thể loại tượng tròn, phù điêu theo xu hướng hiện thực hoặc trừu tượng; có hiểu biết chuyên sâu về chất liệu gỗ, chất liệu đá, chất liệu kim loại, chất liệu gốm và kỹ thuật thể hiện tác phẩm theo các xu hướng nghệ thuật từ truyền thống đến hiện đại, đương đại.

– Có tư duy phản biện, có khả năng tìm kiếm và phát hiện vấn đề khoa học nghệ thuật, có phương pháp và kiến thức để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.

– Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực mỹ thuật để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ.

– Có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực mỹ thuật.

– Có kiến thức ngoại ngữ để giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo thuộc chuyên ngành Điêu khắc.

2.1.3.4. Yêu cầu về kỹ năng:

2.1.3.4.1. Kỹ năng cứng:

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các kỹ thuật, chất liệu và phương pháp thực hành Tượng tròn nghiên cứu, Phù điêu nghiên cứu.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các kỹ thuật, chất liệu trong sáng tác tác phẩm tượng tròn chất liệu gỗ.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các kỹ thuật, chất liệu trong sáng tác tác phẩm tượng tròn chất liệu đá.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các kỹ thuật, chất liệu trong sáng tác tác phẩm tượng tròn chất liệu gốm.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các kỹ thuật, chất liệu trong sáng tác tác phẩm phù điêu chất liệu kim loại.

– Có kỹ năng tư duy khoa học để thực hiện nghiên cứu khoa học thuộc chuyên ngành Điêu khắc.

– Có kỹ năng sử dụng tốt máy ảnh, máy vi tính phục vụ sáng tác tác phẩm và nghiên cứu về Điêu khắc.

2.1.3.4.2. Kỹ năng mềm:

– Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo, đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của chuyên ngành Điêu khắc trong các điều kiện và hoàn cảnh khác nhau.

– Có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới về khoa học và công nghệ trong lĩnh vực điêu khắc.

– Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến nghệ thuật điêu khắc, lĩnh vực mỹ thuật.

– Có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường trong lĩnh vực điêu khắc.

– Có thể viết được báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn của chuyên ngành Điêu khắc và lĩnh vực mỹ thuật.

– Có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề liên quan đến nghệ thuật điêu khắc và mỹ thuật bằng ngoại ngữ.

2.1.3.5. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

– Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành Điêu khắc và đề xuất những sáng kiến có giá trị.

– Có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với các môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn mỹ thuật.

– Đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành Điêu khắc.

– Bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn chuyên ngành Điêu khắc.

– Có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch hoạt động trong lĩnh vực mỹ thuật.

– Có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động liên quan đến sáng tác, giảng dạy chuyên ngành Điêu khắc.

– Có khả năng nhận định đánh giá và giải quyết phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao thuộc lĩnh vực mỹ thuật.

– Có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn trong lĩnh vực mỹ thuật.

2.1.3.6. Yêu cầu về thái độ:

– Có đạo đức nghề nghiệp; có ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có ý thức thường xuyên cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

2.1.3.7. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Cán bộ công chức viên chức trong các cơ quan văn hóa từ Trung ương đến địa phương.

– Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành, chuyên ngành mỹ thuật.

– Nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan đến lĩnh vực mỹ thuật.

– Cán bộ phụ trách mỹ thuật, trình bày tại các nhà xuất bản, tạp chí, báo…

– Hoạt động chuyên môn điêu khắc, mỹ thuật tại các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội.

– Nghệ sỹ sáng tác tác phẩm điêu khắc độc lập, nghiên cứu độc lập các vấn đề về nghệ thuật điêu khắc và mỹ thuật.

2.1.3.8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học trình độ thạc sĩ các ngành gần như: Hội họa; Đồ họa; Lý luận và lịch sử mỹ thuật

– Học tiếp ở trình độ tiến sĩ.

2.1.3.9. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo:

– Tham khảo các tài liệu của ngành Mỹ thuật Việt Nam và thế giới.

– Tham khảo các chương trình đào tạo, tài liệu, chuẩn quốc tế về nghệ thuật điêu khắc của một số nước như: Mỹ, Nga, Ucraina, Thái Lan, Malaysia, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc. …

2.2. CHUẨN ĐẦU RA CHUYÊN NGÀNH LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ MỸ THUẬT

2.2.1. Tên chuyên ngành đào tạo: Lý luận và lịch sử mỹ thuật (Theory and history of Fine Arts)

2.2.2. Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

Ngoài các yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị theo quy định hiện hành và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, người học sau khi tốt nghiệp trình độ thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và lịch sử mỹ thuật phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau đây:

2.2.3. Yêu cầu về kiến thức:

       – Hoàn thành khối lượng kiến thức đào tạo toàn khóa học gồm: 12 học phần với 31 tín chỉ. Trong đó:

       + Phần kiến thức chung: 6 tín chỉ;

+ Phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành: 18 tín chỉ;

       + Luận văn tốt nghiệp: 7 tín chỉ.

– Làm chủ kiến thức chuyên ngành về Lý luận và lịch sử mỹ thuật, bao gồm các kiến thức về Lịch sử mỹ thuật Việt Nam; Lịch sử mỹ thuật thế giới; Lý luận mỹ thuật; Phê bình mỹ thuật.

– Có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực Lý luận và lịch sử mỹ thuật, có kiến thức chuyên sâu về: Mỹ thuật đình làng và tranh dân gian Việt Nam; Mỹ thuật Phật giáo Việt Nam; Mỹ thuật Chăm; Mỹ thuật Thiên chúa giáo phương Tây; Hình thức và thể loại mỹ thuật thế kỷ 20.

– Có tư duy phản biện, có khả năng tìm kiếm và phát hiện vấn đề khoa học nghệ thuật, có phương pháp và kiến thức để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.

– Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực mỹ thuật để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ.

– Có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực mỹ thuật.

– Có kiến thức ngoại ngữ để giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử mỹ thuật.

2.2.4. Yêu cầu về kỹ năng:

2.2.4.1. Kỹ năng cứng:

– Có kỹ năng vận dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các lý thuyết và các phương pháp thực hành viết các bài chuyên luận về lý luận mỹ thuật, phê bình mỹ thuật (các vấn đề về mỹ thuật ngày nay, đặc trưng nghệ thuật của các tác phẩm, tác giả/ nhóm tác giả, triển lãm/ nhóm triển lãm tiêu biểu…).

– Có kỹ năng vận dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các lý thuyết và phương pháp thực hành viết các bài chuyên luận nghiên cứu về: Lịch sử mỹ thuật Việt Nam; Lịch sử mỹ thuật thế giới; Mỹ thuật đình làng và tranh dân gian Việt Nam; Mỹ thuật Chăm; Mỹ thuật Thiên chúa giáo phương Tây; Hình thức và thể loại mỹ thuật thế kỷ 20 (đặc trưng của các nền mỹ thuật, phong cách nghệ thuật, tính thời đại của từng thời kỳ mỹ thuật…).

– Có kỹ năng thực hành nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực lý luận, lịch sử, phê bình mỹ thuật và các lĩnh vực khác về mỹ thuật (phát hiện vấn đề nghiên cứu, thu phập thông tin, xây dựng và trình bày các bài nghiên cứu, các đề tài nghiên cứu khoa học).    

2.2.4.2. Kỹ năng mềm:

– Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo, đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của chuyên ngành Lý luận và lịch sử mỹ thuật trong các điều kiện và hoàn cảnh khác nhau.

– Có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới về khoa học và công nghệ trong lĩnh vực Lý luận và lịch sử mỹ thuật.

– Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến lĩnh vực mỹ thuật.

– Có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường trong lĩnh vực mỹ thuật.

– Có thể viết được báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn của lĩnh vực mỹ thuật.

– Có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề liên quan đến mỹ thuật bằng ngoại ngữ.

2.2.5. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

– Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử mỹ thuật và đề xuất những sáng kiến có giá trị.

– Có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với các môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn mỹ thuật.

– Đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử mỹ thuật.

– Bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn chuyên ngành Lý luận và lịch sử mỹ thuật.

– Có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch hoạt động trong lĩnh vực mỹ thuật.

– Có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động liên quan đến giảng dạy chuyên ngành Lý luận và lịch sử mỹ thuật.

– Có khả năng nhận định đánh giá và giải quyết phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao thuộc lĩnh vực mỹ thuật.

– Có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn trong lĩnh vực mỹ thuật.

2.2.6. Yêu cầu về thái độ:     

– Có ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có ý thức thường xuyên cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

2.2.7. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Cán bộ công chức viên chức trong các cơ quan văn hóa từ Trung ương đến địa phương.

– Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành, chuyên ngành mỹ thuật.

– Nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan đến lĩnh vực mỹ thuật.

– Phóng viên tại các nhà xuất bản, tạp chí, báo… liên quan đến lĩnh vực mỹ thuật.

– Hoạt động chuyên môn về Lý luận, phê bình mỹ thuật tại các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội có liên quan đến văn hóa, mỹ thuật.

– Nhà lý luận, phê bình mỹ thuật, nghiên cứu mỹ thuật hoạt động độc lập.

2.2.8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Học tiếp ở trình độ tiến sĩ.

2.2.9. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:

– Tham khảo các tài liệu của ngành Mỹ thuật Việt Nam và thế giới.

– Tham khảo các chương trình đào tạo, tài liệu, chuẩn quốc tế về Lý luận và lịch sử mỹ thuật của một số nước như: Mỹ, Nga, Ucraina, Thái Lan, Malaysia, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc. …

 

Check Also

graduation-path-icon-figure-8529677

CHUẨN ĐẦU RA CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỸ THUẬT VIỆT NAM

most popular ecommerce software application of e commerce application outsourcing application software companies argentina software development company asp ecommerce audience data management audience management platform automated data management b2b ecommerce
essay for youpay for essayessay onlineresearch paper helpterm paperswrite my essayresearch paper writer