Thứ Sáu , 20 Tháng Mười 2017
Home » Giới thiệu

Giới thiệu

TỔNG QUAN

Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, tiền thân là Trường Mỹ thuật Đông Dương, được thành lập năm 1925. Từ khi thành lập đến nay nhà trường đã trải qua các thời kỳ thay đổi tên Trường như sau: Trường Mỹ thuật Đông Dương, Trường Mỹ thuật Việt Nam, Trường Cao đẳng Mỹ thuật Việt Nam, Trường Đại học Mỹ thuật Hà Nội và hiện nay là Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam. Trong quá trình hoạt động và phát triển Trường luôn giữ một vị trí quan trọng trong đời sống nghệ thuật Việt Nam, khẳng định vai trò là trung tâm đào tạo mỹ thuật uy tín hàng đầu cả nước.

CHỨC NĂNG

Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam là đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đào tạo nguồn nhân lực ngành mỹ thuật ở bậc đại học và sau đại học cho cả nước. Thực hiện giảng dạy, nghiên cứu khoa học và sáng tác mỹ thuật, góp phần quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển nền mỹ thuật Việt Nam, giới thiệu và quảng bá mỹ thuật Việt Nam với bạn bè quốc tế. Tổ chức các hoạt động dịch vụ khoa học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

SỨ MẠNG

Tạo lập môi trường học tập, nghiên cứu và sáng tác mỹ thuật chuyên nghiệp, phát huy tốt nhất tiềm năng sáng tạo của người học. Trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực có uy tín, đạt chuẩn quốc gia, ngang tầm khu vực và quốc tế trong lĩnh vực mỹ thuật.

TẦM NHÌN

“Đến năm 2030, trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực có uy tín, đạt chuẩn quốc gia, ngang tầm với các cơ sở đào tạo có uy tín trong khu vực và một số nước châu Á.”

MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

“Xây dựng Trường ĐHMTVN theo mô hình đại học tiên tiến phát triển trên cả ba lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học và sáng tác nghệ thuật. Tiếp tục khẳng định uy tín, vị thế trường đầu ngành về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực mỹ thuật theo hướng đa ngành, đa hệ. Đến năm 2020 Trường ĐHMTVN trở thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và sáng tác hiện đại về nghệ thuật có uy tín trong khu vực và Châu Á…”

ĐỊNH HƯỚNG ĐÀO TẠO

Đào tạo các chuyên ngành mỹ thuật chuyên nghiệp. Đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực mỹ thuật.

HỢP TÁC ĐÀO TẠO

Hợp tác, liên kết đào tạo với các trường đại học, cơ sở đào tạo, các tổ chức nghệ thuật, các tổ chức nghiên cứu khoa học Việt Nam và quốc tế về mỹ thuật, nhằm phát triển nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu, sáng tác và quảng bá mỹ thuật Việt Nam với thế giới.

____________________________________________________________

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC

SodoTC-done

a, Đảng Ủy

b, Ban Giám hiệu

   Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng

c, Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm 7 phòng

   – Phòng Tổ chức cán bộ;

   – Phòng Đào tạo;

   – Phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên;

   – Phòng Tài vụ;

   – Phòng Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế;

   – Phòng Hành chính, Quản trị;

   – Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục.

d, Các khoa chuyên môn gồm 6 khoa

   – Khoa Hội họa;

   – Khoa Đồ họa;

   – Khoa Điêu khắc;

   – Khoa Lý luận, Lịch sử và phê bình mỹ thuật;

   – Khoa Sư phạm Mỹ thuật;

   – Khoa Sau đại học.

đ, Các tổ chức thuộc Trường gồm 5 tổ chức

   – Viện Mỹ thuật;

   – Trung tâm Thông tin, Thư viện;

   – Ban Quản lý Ký túc xá;

   – Trung tâm Phát triển và Sáng tạo Nghệ thuật tạo hình;

   – Tạp chí Nghiên cứu Mỹ thuật.

 

____________________________________________________________

NGÀNH ĐÀO TẠO

 

  • HỘI HỌA
  • ĐỒ HỌA
  • THIẾT KẾ ĐỒ HỌA
  • ĐIÊU KHẮC
  • LÝ LUẬN, LỊCH SỬ VÀ PHÊ BÌNH MỸ THUẬT
  • SƯ PHẠM MỸ THUẬT

Về kiến thức:

– Có kiến thức khoa học cơ bản về mỹ thuật, kiến thức chuyên sâu về nghệ thuật Hội họa, hệ thống kiến thức về lý luận và thực hành mỹ thuật.

– Có trình độ và khả năng nghiên cứu, sáng tác tác phẩm hội họa, tác phẩm nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật thị giác.

– Có kiến thức và khả năng sử dụng các loại chất liệu sáng tác khác nhau trong nghệ thuật tạo hình truyền thống và đương đại.

– Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động mỹ thuật.

– Bước đầu có khả năng giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo chuyên ngành bằng ngoại ngữ.

Về kỹ năng:

Kỹ năng cứng:

– Có kỹ năng sử dụng tốt, thành thạo, nhuần nhuyễn các kỹ thuật chất liệu của nghệ thuật Hội họa (sơn dầu, sơn mài, lụa…).

– Có kỹ năng sáng tác theo các thể loại và chất liệu, các phương pháp sáng tác của nghệ thuật Hội họa.

– Có kỹ năng thực hành nghiên cứu khoa học chuyên ngành.

– Có kỹ năng tiếp cận một cách năng động, mềm dẻo và sáng tạo đối với các vấn đề nghệ thuật tạo hình đương đại ở trong nước, khu vực và thế giới.

– Có kỹ năng tổ chức các hoạt động mỹ thuật trong cộng đồng.

Kỹ năng mềm:

– Có kỹ năng quản lý hoạt động mỹ thuật.

– Có kỹ năng làm việc theo nhóm khi sáng tác hay hoạt động mỹ thuật cộng đồng.

– Có kỹ năng phổ biến, quảng bá, giáo dục thẩm mỹ cho công chúng.

– Có kỹ năng ứng dụng khoa học công nghệ thông tin trong sáng tác nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật thị giác và quản lý, tổ chức các hoạt động mỹ thuật.

Về thái độ:

– Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng, tác phong lành mạnh.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Họa sĩ sáng tác độc lập, nghiên cứu mỹ thuật.

– Hoạt động chuyên môn tại các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội.

– Nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan đến mỹ thuật.

– Họa sĩ phụ trách mỹ thuật, trình bày tại các nhà xuất bản, tạp chí, báo…

– Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành, chuyên ngành mỹ thuật.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học các ngành gần như: Điêu khắc, Sư phạm mỹ thuật, Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật, Đồ họa, Thiết kế đồ họa và các chuyên ngành của ngành Mỹ thuật ứng dụng.

– Học tiếp ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

Về kiến thức

– Có kiến thức cơ bản về mỹ thuật và kiến thức chuyên sâu về Đồ họa tạo hình.

– Có kiến thức lý luận và thực hành nghệ thuật tạo hình.

– Có trình độ nghiên cứu, sáng tác đồ họa và các tác phẩm nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật thị giác.

– Có kiến thức và khả năng sử dụng kết hợp các loại kỹ thuật chất liệu sáng tác khác nhau trong nghệ thuật Đồ họa tạo hình truyền thống và nghệ thuật tạo hình đương đại.

– Có khả năng độc lập nghiên cứu, thể nghiệm các hình thức nghệ thuật, các kỹ thuật mới để thể hiện tác phẩm.

– Có khả năng ứng dụng khoa học công nghệ trong kỹ thuật chế bản và in tác phẩm đồ họa.

– Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động mỹ thuật.

– Bước đầu có khả năng giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo chuyên ngành bằng ngoại ngữ.

Về kỹ năng:

Kỹ năng cứng:

– Có kỹ năng sử dụng các kỹ thuật chất liệu của nghệ thuật Đồ họa.

– Có kỹ năng chế bản chuyên sâu các chất liệu khác nhau của kỹ thuật tranh in lõm (tranh in kẽm, in đồng, in kim loại…), kỹ thuật tranh in nổi (tranh khắc gỗ, khắc thạch cao, khắc cao su…), kỹ thuật tranh in phẳng (tranh in đá, in độc bản…), kỹ thuật tranh in xuyên (tranh in lưới…).

– Có kỹ năng chuyên sâu về kỹ thuật in tác phẩm đồ họa tạo hình.

– Có kỹ năng sáng tác theo các thể loại và chất liệu, các phương pháp sáng tác của nghệ thuật Đồ họa tạo hình.

– Có kỹ năng thực hành nghiên cứu khoa học chuyên ngành.

– Có kỹ năng tiếp cận một cách năng động, mềm dẻo và sáng tạo đối với các vấn đề nghệ thuật tạo hình đương đại ở trong nước, khu vực và thế giới.

– Có kỹ năng tổ chức các hoạt động mỹ thuật trong cộng đồng.

– Có kỹ năng hoạt động và quản lý hoạt động mỹ thuật.

Kỹ năng mềm:

– Có kỹ năng trao đổi, chia sẻ, hợp tác các thành viên khi làm việc theo nhóm trong sáng tác hay hoạt động mỹ thuật cộng đồng.

– Có kỹ năng phổ biến, quảng bá, giáo dục thẩm mỹ cho công chúng.

– Có kỹ năng ứng dụng khoa học công nghệ thông tin trong sáng tác nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật thị giác và quản lý, tổ chức các hoạt động mỹ thuật.

Về thái độ:

– Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Họa sĩ sáng tác tác phẩm đồ họa tạo hình độc lập, nghiên cứu mỹ thuật .

– Hoạt động chuyên môn tại các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội.

– Nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan đến mỹ thuật.

– Họa sĩ phụ trách mỹ thuật, trình bày tại các nhà xuất bản, tạp chí, báo…

– Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành, chuyên ngành mỹ thuật.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học các ngành gần như Hội họa, Điêu khắc, Sư phạm mỹ thuật, Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật, Thiết kế đồ họa và các chuyên ngành của ngành Mỹ thuật ứng dụng.

– Học tiếp ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

Về kiến thức:

– Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội – nhân văn, kiến thức khoa học cơ bản về mỹ thuật, kiến thức chuyên sâu về ngành Thiết kế đồ họa.

– Có trình độ và khả năng nghiên cứu khoa học, thực hiện và quản lý các hoạt động thuộc lĩnh vực Thiết kế đồ họa.

– Nắm vững các phương pháp sáng tác thiết kế các sản phẩm đồ họa công thương nghiệp và văn hóa, chính trị, xã hội.

– Có kiến thức và khả năng thiết kế, sáng tạo ra các sản phẩm đồ họa ứng dụng.

– Có kiến thức sâu rộng về tin học chuyên ngành Thiết kế đồ họa, sử dụng thành thạo các phần mềm đồ họa trong việc thiết kế các sản phẩm thuộc lĩnh vực Thiết kế đồ họa.

– Bước đầu có khả năng giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo chuyên ngành bằng ngoại ngữ.

Về kỹ năng:

Kỹ năng cứng:

– Có kỹ năng thiết kế sáng tạo các sản phẩm đồ họa ứng dụng như: sản phẩm  lĩnh vực chính trị, văn hóa, xã hội (tranh cổ động, bưu thiếp, tem thư, lịch, sách, báo, tranh truyện, minh họa, thiết kế các mẫu về không gian lễ hội, triển lãm văn hóa nghệ thuật, hội nghị, hội thảo…); sản phẩm lĩnh vực thương mại (hệ thống nhận diện thương hiệu, bao gồm biểu trưng, lô gô, bao bì sản phẩm, áp phích quảng cáo, tờ rơi, tờ gấp… hay thiết kế trình bày triển lãm, hội chợ, gian hàng…).

– Có kỹ năng phân tích, triển khai thiết kế khoa học, chính xác, chọn giải pháp công nghệ tối ưu để sản phẩm thiết kế có thẩm mỹ cao và hiệu quả kinh tế.

– Có kỹ năng thực hành sáng tác các tác phẩm Đồ họa tạo hình như tranh in kẽm, in đồng, in kim loại, tranh khắc gỗ, tranh khắc thạch cao, tranh khắc cao su, tranh in đá, tranh in độc bản, tranh in lưới.    

– Có kỹ năng vẽ, thiết kế và sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị công nghệ cao, phần mềm đồ họa ứng dụng phục vụ thiết kế đồ họa.

– Có kỹ năng thực hành nghiên cứu khoa học chuyên ngành Thiết kế đồ họa và nghệ thuật tạo hình.

– Có kỹ năng tiếp cận một cách năng động, mềm dẻo và sáng tạo đối với các vấn đề nghệ thuật Thiết kế đồ họa đương đại ở trong nước, khu vực và thế giới.

Kỹ năng mềm:

– Có khả năng quản lý, tổ chức, thực hiện các hoạt động thiết kế đồ họa.

– Có kỹ năng trao đổi, chia sẻ, hợp tác các thành viên khi làm việc theo nhóm trong thiết kế, sáng tác hay hoạt động mỹ thuật cộng đồng.

– Có kỹ năng phổ biến, quảng bá, giáo dục thẩm mỹ cho công chúng.

– Có kỹ năng ứng dụng khoa học công nghệ thông tin không chỉ trong thiết kế đồ họa mà cả trong sáng tác nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật thị giác và quản lý, tổ chức các hoạt động thiết kế, hoạt động mỹ thuật.

Về thái độ:

– Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Chuyên gia thiết kế quảng cáo, sản phẩm đồ họa ứng dụng trên các lĩnh vực chính trị, văn hóa, xã hội,  thương mại…

– Hoạt động chuyên môn Thiết kế đồ họa tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước hoặc tư nhân, các tổ chức xã hội: báo chí, truyền hình, nhà xuất bản, nhà triển lãm, công ty in ấn – quảng cáo, các nhà máy, xí nghiệp sản xuất hàng hóa…

– Nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan đến mỹ thuật.

– Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành, chuyên ngành Thiết kế đồ họa và các ngành thuộc lĩnh vực mỹ thuật.

– Có thể mở công ty, doang nghiệp chuyên thiết kế đồ họa.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học các ngành gần như Hội họa, Đồ họa, Sư phạm mỹ thuật, Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật, Điêu khắc và các chuyên ngành của ngành Mỹ thuật ứng dụng.

– Học tiếp ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

Về kiến thức:

– Có kiến thức khoa học cơ bản về nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật thị giác, kiến thức chuyên sâu về nghệ thuật Điêu khắc.

– Có hệ thống kiến thức về lý luận mỹ thuật và thực hành tác phẩm điêu khắc, tác phẩm nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật thị giác.

– Có trình độ và khả năng nghiên cứu mỹ thuật, sáng tác tác phẩm điêu khắc, tác phẩm nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật thị giác.

– Có kiến thức và khả năng sử dụng kết hợp các loại kỹ thuật chất liệu sáng tác khác nhau trong nghệ thuật tạo hình truyền thống và đương đại.

– Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động mỹ thuật.

– Bước đầu có khả năng giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo chuyên ngành bằng ngoại ngữ.

Về kỹ năng:

Kỹ năng cứng:

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo các kỹ thuật chất liệu của nghệ thuật Điêu khắc.

– Có kỹ năng chuyên sâu thể hiện các chất liệu khác nhau như đá, gỗ, đồng, kim loại, gốm, compoisit, thạch cao, chất liệu tổng hợp.

– Có kỹ năng sáng tác tượng đài, phù điêu hoành tráng, tượng đài và phù điêu công cộng, ngoài trời.

– Có kỹ năng chuyên sâu về kỹ thuật phóng tượng, làm khuôn.

– Có kỹ năng sáng tác theo các thể loại và chất liệu, các phương pháp sáng tác của nghệ thuật Điêu khắc.

– Có kỹ năng sử dụng các thiết bị, máy móc cơ khí, hàn, luyện kim để thể hiện tác phẩm.

– Có kỹ năng thực hành nghiên cứu khoa học chuyên ngành Điêu khắc và nghệ thuật tạo hình.

– Có kỹ năng tiếp cận một cách năng động, mềm dẻo và sáng tạo đối với các vấn đề nghệ thuật tạo hình đương đại ở trong nước, khu vực và thế giới.

– Có kỹ năng tổ chức các hoạt động mỹ thuật trong cộng đồng.

Kỹ năng mềm:

– Có khả năng quản lý, tổ chức, thực hiện các công trình tượng đài, phù điêu hoành tráng hay các công trình điêu khắc ngoài trời, nơi công cộng.

– Có kỹ năng quản lý hoạt động mỹ thuật.

– Có kỹ năng trao đổi, chia sẻ, hợp tác các thành viên khi làm việc theo nhóm trong sáng tác hay hoạt động mỹ thuật cộng đồng.

– Có kỹ năng phổ biến, quảng bá, giáo dục thẩm mỹ cho công chúng.

– Có kỹ năng ứng dụng khoa học công nghệ thông tin trong sáng tác nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật thị giác và quản lý, tổ chức các hoạt động mỹ thuật.

Về thái độ:

– Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Nhà điêu khắc sáng tác tác phẩm tượng tròn, phù điêu độc lập, nghiên cứu mỹ thuật.

– Hoạt động chuyên môn tại các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội.

– Nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan đến mỹ thuật.

– Phụ trách mỹ thuật, trình bày tại các nhà xuất bản, tạp chí, báo…

Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành, chuyên ngành mỹ thuật.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học các ngành gần như Hội họa, Đồ họa, Sư phạm mỹ thuật, Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật, Thiết kế đồ họa và các chuyên ngành của ngành Mỹ thuật ứng dụng.

– Học tiếp ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

Về kiến thức:

– Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội – nhân văn, mỹ thuật, kiến thức chuyên sâu về Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật.

– Có trình độ và khả năng nghiên cứu mỹ thuật trên các lĩnh vực lý luận, nghiên cứu lịch sử và phê bình mỹ thuật.

– Có trình độ và khả năng tổ chức, điều hành, quản lý các triển lãm, hoạt động, sự kiện mỹ thuật.

– Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hoạt động mỹ thuật.

– Bước đầu có khả năng giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo chuyên ngành bằng ngoại ngữ.

Về kỹ năng:

Kỹ năng cứng:

– Có kỹ năng, phương pháp lý luận mỹ thuật.

– Có kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học lịch sử về mỹ thuật.

– Có kỹ năng, phương pháp phê bình mỹ thuật.

– Có kỹ năng, phương pháp phân tích, nghiên cứu mỹ thuật học.

– Có kỹ năng, phương pháp giám tuyển và tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật chuyên nghiệp.

– Có kỹ năng thực hành nghiên cứu khoa học chuyên ngành.

Kỹ năng mềm:

– Có kỹ năng giao tiếp và thuyết trình.

– Có kỹ năng trao đổi, chia sẻ, hợp tác các thành viên khi làm việc theo nhóm trong hoạt động mỹ thuật.

– Có kỹ năng phổ biến, quảng bá, giáo dục thẩm mỹ cho công chúng.

– Có kỹ năng ứng dụng khoa học công nghệ thông tin trong nghiên cứu khoa học và các hoạt động mỹ thuật.

Về thái độ:

– Có đạo đức nghề nghiệp, có bản lĩnh, lập trường chính trị tư tưởng đúng đắn, khách quan khi thực hiện chuyên môn nghiệp vụ.

– Có ý thức tổ chức lao động, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị sử dụng nhân lực; có trách nhiệm công dân đối với xã hội, có ý thức cộng đồng.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Nhà nghiên cứu mỹ thuật (bao gồm nghiên cứu lý luận, nghiên cứu lịch sử, nghiên cứu mỹ thuật học, phê bình mỹ thuật).

– Nghiên cứu viên trong các viện, trung tâm nghiên cứu, viện bảo tàng mỹ thuật.

– Phóng viên, biên tập viên tại các báo, tạp chí chuyên ngành về mỹ thuật.

– Curator (tổ chức, điều hành, quản lý) cho các triển lãm, sự kiện, hoạt động mỹ thuật.

– Giảng dạy tại các cơ sở đào tạo như học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có ngành, chuyên ngành về mỹ thuật.

– Hoạt động chuyên môn tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước hoặc tư nhân, các tổ chức xã hội.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học các ngành gần như Hội họa, Đồ họa, Điêu khắc, Sư phạm mỹ thuật, Thiết kế đồ họa và các chuyên ngành của ngành mỹ thuật ứng dụng.

– Học tiếp ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

Về kiến thức:

– Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội – nhân văn, kiến thức sâu rộng về mỹ thuật, kiến thức chuyên sâu về giảng dạy mỹ thuật.

– Có trình độ và khả năng nghiên cứu, sáng tác mỹ thuật.

– Có trình độ và khả năng nghiên cứu khoa học giáo dục mỹ thuật, quản lý công tác giáo dục mỹ thuật.

– Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hoạt động mỹ thuật.

– Bước đầu có khả năng giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo chuyên ngành bằng ngoại ngữ.

Về kỹ năng:

Kỹ năng cứng:

– Có kỹ năng nghiệp vụ dạy học mỹ thuật ở các bậc học đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, phổ thông.

– Có kỹ năng thực hành, sáng tác mỹ thuật theo yêu cầu của bài giảng và chương trình đào tạo.

– Có kỹ năng thực hành sáng tác các tác phẩm tranh sơn dầu, tranh sơn mài, tranh lụa, tranh khắc gỗ màu, tranh khắc gỗ đen trắng, tranh bột màu, màu nước….

– Có kỹ năng, phương pháp phân tích nội dung, hình thức, khuynh hướng, trào lưu, giai đoạn của mỹ thuật; phân tích tác giả, tác phẩm, triển lãm, sự kiện mỹ thuật.

– Có kỹ năng lập kế hoạch chương trình, bài giảng mỹ thuật.

– Có kỹ năng quản lý, tổ chức các hoạt động dạy và học mỹ thuật.

– Có kỹ năng vận dụng sáng tạo các phương pháp dạy học mỹ thuật trong điều kiện cụ thể trường học.

– Có kỹ năng thực hành nghiên cứu khoa học chuyên ngành.

– Có kỹ năng tổ chức các hoạt động mỹ thuật trong cộng đồng.

Kỹ năng mềm:

– Có kỹ năng giao tiếp và thuyết trình.

– Có kỹ năng tuyên truyền, giáo dục mỹ thuật.

– Có kỹ năng trao đổi, chia sẻ, hợp tác các thành viên khi làm việc theo nhóm trong hoạt động dạy và học mỹ thuật.

– Có kỹ năng phổ biến, quảng bá, giáo dục thẩm mỹ cho công chúng.

– Có kỹ năng ứng dụng khoa học công nghệ thông tin trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, sáng tác và các hoạt động mỹ thuật cộng đồng.

Về thái độ:

– Có phẩm chất đạo đức của người giáo viên, giảng viên theo quy định của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Có ý thức trách nhiệm cao, đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, tác phong mẫu mực, yêu nghề, yêu học sinh.

– Có thái độ cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp.

– Có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

– Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Giảng dạy tại các cơ sở đào tạo như học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.

– Giảng dạy tại các cơ sở giáo dục như các trường ở cấp học phổ thông.

– Nghiên cứu khoa học tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học về giáo dục mỹ thuật.

– Hoạt động chuyên môn tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước hoặc tư nhân, các tổ chức xã hội.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

– Có đủ trình độ và khả năng chuyển đổi sang học các ngành gần như Hội họa, Đồ họa, Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật, Điêu khắc, Thiết kế đồ họa và các chuyên ngành của ngành mỹ thuật ứng dụng.

– Học tiếp ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.